Đông Á
Đông Á, hay Đông Bắc Á là một khu vực của châu Á có thể được định nghĩa theo các thuật ngữ địa lý hay văn hóa. Về mặt địa lý, nó chiếm khoảng 11.640.000 km², hay 15% diện tích của châu Á. Về mặt văn hóa, nó bao gồm các cộng đồng là một phần của ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa, thể hiện rõ nét trong các ảnh hưởng lịch sử từ Hán văn, Khổng giáo và Tân Khổng giáo, Phật giáo Đại thừa, Lão giáo. Tổ hợp này của ngôn ngữ, quan niệm chính trị và tôn giáo bao trùm lên trên sự phân chia địa lý của Đông Á.
Mục lục |
Theo quan điểm chính thống hiện nay, khu vực Đông Bắc Á gồm các quốc gia dưới đây :
Mông Cổ
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Trung Hoa Dân quốc (Đài Loan)
CHDCND Triều Tiên
Đại Hàn Dân quốc
Nhật Bản
Các dân tộc và cộng đồng sau được coi là có nền văn hóa Đông Bắc Á:
- Cộng đồng người Hán (bao gồm cả các khu vực phân tán mà người Hoa chiếm đa số của Hồng Kông, Ma Cao, phần lớn Singapore và Đài Loan)
- Cộng đồng người Việt
- Cộng đồng người Triều Tiên
- Cộng đồng người Nhật
Các quốc gia hay khu vực sau đôi khi cũng được coi là một phần của Đông Bắc Á.
- Phần lãnh thổ của Trung Quốc mà theo dòng lịch sử đã không thuộc về người Hán : Tân Cương, Thanh Hải, Tây Tạng (hoặc là Đông Á hoặc là Trung Á)
- Mông Cổ (hoặc là Đông Á hoặc là Trung Á)
- Việt Nam (hoặc là Đông Á hoặc là Đông Nam Á)
- Vùng Viễn Đông của Nga (tức khu vực ven Thái Bình Dương thuộc Nga nằm ở phía đông sông Amur)-(hoặc là Đông Á hoặc là Bắc Á)
Lý do chính trong sự không đồng thuận về vấn đề này là sự khác biệt giữa các định nghĩa địa lý và văn hóa của thuật ngữ "Đông Á". Viễn cảnh chính trị cũng là một yếu tố quan trọng.
Với 1,7 tỷ người, khoảng 40% dân số châu Á hay 1/4 dân số thế giới sống ở châu Á (địa lý). Khu vực này là một trong những khu vực đông đúc dân nhất thế giới. Mật độ dân số của Đông Á là khoảng 230 người/ km², gấp 5 lần mật độ bình quân của thế giới.
Các khu vực khác [sửa]
Các khu vực khác của châu Á:
- Bắc Á
- Trung Á
- Tây Á
- Trung Đông
- Tây Nam Á (Một định nghĩa của Trung Đông là đồng nghĩa với Tây Nam Á)
- Tây Bắc Á
- Nam Á (tiểu lục địa Ấn Độ)
- Đông Nam Á
Danh sách các quốc gia Viễn Đông theo số liệu Địa lý - kinh tế - xã hội - tài chính 2009 [sửa]
| STT | Tiền tố thường gọi | Quốc gia/Vùng lãnh thổ | Tổng diện tích (km2)[1] | Tỉ lệ mặt nước (%)[2] | Dân số (người)[3] | Mật độ dân cư (km2/người)[4] |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cộng hòa nhân dân | Trung Quốc | 9.596.961 - 9.640.011 | 2,82 | 1.334.600.000 | 139,1 138,4 |
| 2 | Vương quốc | Nhật Bản | 377.930 | 0,82 | 127.551.434 | 337,5 |
| 3 | Cộng hòa | Hàn Quốc | 99.678 | 0,29 | 48.759.049 | 489,2 |
| 4 | Cộng hòa dân chủ nhân dân | Triều Tiên | 120.538 | 0,11 | 48.759.049 | 185,4 |
| 5 | Cộng hòa | Trung Hoa Dân quốc | 36.188 | 10,34 | 23.120.205 | 638,9 |
| 6 | Đặc khu hành chính | Hong Kong | 1.104 | 4,58 | 7.065.396 | 6.399,8 |
| 7 | Đặc khu hành chính | Macau | 29 | 0,0 | 559.494 | 19.292,9 |
| 8 | Cộng hòa | Mông Cổ | 1.564.100 | 0,60 | 775.629 | 0.5 |
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Đông Á |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Đông Á. |