Châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Á châu)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Châu Á
Globe centered on Asia, with Asia highlighted. The continent is shaped like a right-angle triangle, with Europe to the west, oceans to the south and east, and Australia visible to the south-east.
Diện tích 44,579,000 km2 (17,212,000 dặm vuông)
Dân số 3,879,000,000 (1st)[1]
Mật độ dân số 89/km2 (226/sq mi)]
Quốc gia 47 (Danh sách quốc gia)
Phần phụ thuộc
Vùng không thừa nhận
Múi giờ UTC+2 đến UTC+12
Tên miền Internet .asia
Thành phố lớn nhất
x  t  s

Châu Áchâu lục lớn nhất và đông dân nhất thế giới nằm ở Bắc bán cầuĐông bán cầu. Châu Á chiếm 8.6% tổng diện tích bề mặt Trái đất (chiếm 29.9% diện tích mặt đất) và có 4 tỉ người, chiếm 60% dân số hiện nay của thế giới.

Sự phân chia ranh giới giữa châu Á và châu Phieo đất Suez (mặc dù bán đảo Sinai, một phần của Ai Cập, nằm về phía đông của kênh đào này thông thường về mặt địa lý-chính trị được coi là một phần của châu Phi). Ranh giới giữa châu Á và châu Âu chạy qua eo biển Dardanelles, biển Marmara, eo biển Bosphorus, tới Biển Đen, dãy núi Caucasus, Biển Caspi, dọc theo dãy núi Ural tới Biển Kara ở Kara, Nga.

Châu Á, khi được xem xét theo khía cạnh chính trị, bao gồm một phần của đại lục Á-Âu và các quần đảo gần kề trong Ấn Độ DươngThái Bình Dương, và thông thường không bao gồm Nga.

Như đã nói trên, châu Á là một bộ phận khu vực của đại lục Á-Âu. Để phân chia xa hơn nữa dựa theo thuật ngữ này, xem Bắc đại lục Á-ÂuTrung đại lục Á-Âu.

Một số quốc gia châu Á kéo dài ra ngoài châu Á. Xem Nước hai lục địa để có thêm chi tiết về các trường hợp đường ranh giới giữa châu Á và châu Âu, châu Á và châu Phi cũng như giữa châu Á và châu Đại Dương (châu Úc).


Mục lục

[sửa] Tên gọi

Danh xưng "châu Á" và "Á châu" trong tiếng Việt bắt nguồn từ dịch danh Trung văn của từ "Asia" là Á Tế Á châu (Trung văn phồn thể: 亞細亞洲; giản thể: 亚细亚洲), còn dịch là Á Tây Á châu (Trung văn phồn thể: 亞西亞洲; giản thể: 亚西亚洲), gọi tắt là Á châu (Trung văn phồn thể: 亞洲; giản thể: 亚洲). Từ "Asia" lại bắt nguồn từ từ từ tiếng Hy Lạp cổ đại Ασία (Asia; xem thêm Danh sách các địa chỉ truyền thống của người Hy Lạp), lần đầu tiên được chứng thực ở Herodotus, ở đó nó được nói đến như là Tiểu Á, hoặc trong các kết quả của các cuộc chiến tranh Ba Tư, đối với đế chế Ba Tư như là sự tương phản với Hy LạpAi Cập. Homer đã biết đồng minh của người Troia (Tờ roa) có tên gọi là Asios, con trai của Hyrtacus, một người cai trị nhiều thành thị.

Thuật ngữ Hy Lạp có lẽ có từ Assuwa, liên minh của nhiều quốc gia vào thế kỷ 14 TCN ở Anatolia cổ đại. Trong tiếng Hittite assu- "tốt" có lẽ là một thành phần trong tên gọi này. Ngoài ra, ngôn từ cơ bản của thuật ngữ này có thể có nguồn gốc từ chữ asu trong tiếng Akkadian, nó có nghĩa là "đi ra ngoài" hay "mọc", ám chỉ tới hướng của Mặt Trời khi nó mọc ở Trung Đông. So sánh giả thiết này với giả thiết về ngôn từ học của châu Âu trong tiếng Semit erebu "lặn" có thể thấy lý do đặt tên của Châu ÁChâu Âu là sự tương phản với nhau, tương tự như các thuật ngữ orientoccident (tên gọi của AnatoliaLevant cũng là dấu hiệu của "mặt trời mọc"). Giả thiết này được viện dẫn nhiều, nhưng nó bị phản đối do thực tế là Anatolia ở Akkadian hoặc Semit nói chung không nằm ở phía đông

[sửa] Vị trí địa lý

Bài chi tiết: Địa lý châu Á

Châu Á tự nó được phân chia thành các bộ phận khu vực như sau:

[sửa] Bắc Á

Thuật ngữ này ít được các nhà địa lý sử dụng, và thông thường nó được nhắc đến để chỉ phần châu Á lớn hơn của Nga, còn được biết đến như là Siberi. Đôi khi các phần miền bắc của các quốc gia châu Á khác, như Kazakhstan cũng được tính vào Bắc Á.

[sửa] Trung Á (Trung Đông)

Không có sự nhất trí tuyệt đối trong sử dụng thuật ngữ này. Thông thường, Trung Á bao gồm:

Trung Á hiện nay là quan trọng về địa lý chính trị do các tranh chấp và mâu thuẫn quốc tế về các ống dẫn dầu, Nagorno-KarabakhChechnya cũng như là sự có mặt của quân đội Mỹ tại Afghanistan.

[sửa] Đông Bắc Á

Khu vực này bao gồm :

[sửa] Đông Nam Á

Khu vực này bao gồm bán đảo Mã Lai, Bán đảo Trung-Ấn và các đảo trong Ấn Độ DươngThái Bình Dương. Các quốc gia nằm ở đây bao gồm:

Nước Malaysia bị chia thành hai phần bởi biển Đông (Việt Nam) và vì thế có cả hai phần: lục địa và đảo.

[sửa] Nam Á (tiểu lục địa Ấn Độ)

Nam Á còn được nói đến như là tiểu lục địa Ấn Độ. Nó bao gồm:

[sửa] Tây Nam Á (Tây Á)

Nó cũng được gọi là Trung Đông hay Trung Cận Đông. Trung Đông thông thường cũng được sử dụng để chỉ một số quốc gia ở Bắc Phi (trong một số diễn giải). Tây Nam Á có thể chia nhỏ thành:

Xem thêm Các quốc gia vùng Vịnh để biết thêm về các cách nhóm khác nhau của các quốc gia này.

[sửa] Kinh tế

Bài chính: Kinh tế châu Á

Kinh tế châu Á
Năm 2003 nếu không có thông báo khác
Dân số: 4.001 tỷ (2002)
GDP (PPP): US$ 18.077 tỷ
GDP (tiền tệ): $8.782 tỷ
GDP/đầu người (PPP): $4.518
GDP/đầu người (tiền tệ): $2.195
Tăng trưởng hàng năm
GDP theo đầu người:
Không rõ
Thu nhập của tốp 10%: Không rõ
Triệu phú: 2,0 triệu (0,05%)
Thất nghiệp Không rõ
Thu nhập của nữ
(ước tính)
Không rõ
Phần lớn số liệu là của UNDP năm 2002, một số số liệu đã loại bỏ một số quốc gia nào đó vì thiếu thông tin.
Xem thêm: Kinh tế thế giới - Kinh tế châu Phi - Kinh tế châu Á - Kinh tế châu Âu - Kinh tế Bắc Mỹ - Kinh tế Nam Mỹ - Kinh tế châu Đại Dương

Trong thuật ngữ của GDP theo PPP thì nền kinh tế lớn nhất châu Á là Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, tuy nhiên nền kinh tế của Liên minh châu Âu (viết tắt EU, với một quốc gia của nó nằm ở châu Á là Cyprus), mới là nền kinh tế lớn nhất thế giới. Địa vị của EU như là một thể chế siêu quốc gia, chứ không phải là một quốc gia thông thường, làm cho điều này nằm dưới câu hỏi; đặc biệt là khi so sánh đơn lẻ thì nền kinh tế của Cyprus là một trong những nền kinh tế nhỏ nhất ở cả EU và châu Á, và nó không lớn hơn nhiều lần so với nền kinh tế của Đông Timor, một quốc gia châu Á với nền kinh tế nhỏ nhất (mặc dù vào năm 2005 đã không có số liệu tin cậy cho cả Iraq và Bắc Triều Tiên). Trong những thập niên gần đây thì kinh tế Trung Quốc và Ấn Độ đã phát triển nhanh chóng, cả hai có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm trên 6%. Theo GDP (PPP) thì Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới sau nền kinh tế của EU và Mỹ, tiếp theo là Nhật BảnẤn Độ với vị trí thứ tư và thứ năm (sau đó là các quốc gia trong EU: Đức, Anh, PhápÝ). Theo thuật ngữ của tỷ giá hối đoái thì Nhật Bản lại là nền kinh tế lớn nhất ở châu Á và là thứ ba trên thế giới. Hàn Quốc cũng là một trong những nền kinh tế lớn của châu Á, trong khi Bắc Triều Tiên lại là một trong những nước nghèo nhất.

Các khối thương mại:

[sửa] Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Châu Á theo ranh giới (được cho là như thế) là lục địa lớn nhất thế giới và nó rất giàu các nguồn tài nguyên thiên nhiên, như dầu mỏsắt.

Với năng suất cao trong nông nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất lúa gạo, đã cho phép mật độ dân số cao của các quốc gia trong các khu vực nóng ẩm. Các sản phẩm nông nghiệp chính còn có lúa mìthịt gà.

Lâm nghiệp cũng phát triển trong phạm vi rộng của châu Á, ngoại trừ khu vực Trung và Tây Nam Á. Nghề cá là một nguồn chủ yếu cung cấp thực phẩm ở châu Á, cụ thể là ở Nhật Bản.

[sửa] Công nghiệp

Sản xuất công nghiệp ở châu Á theo truyền thống là mạnh nhất ở khu vực Đông và Đông Nam Á, cụ thể là ở Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn QuốcSingapor. Các ngành nghề công nghiệp dao động từ sản xuất các mặt hàng rẻ tiền như đồ chơi tới các mặt hàng công nghệ cao như máy tínhô tô. Nhiều công ty ở châu Âu, Bắc MỹNhật Bản có các sự hợp tác đáng kể ở châu Á đang phát triển để tận dụng các lợi thế so sánh về sức lao động rẻ tiền.

Một trong các lĩnh vực chính của sản xuất công nghiệp ở châu Á là công nghiệp may mặc. Phần lớn việc cung cấp quần áo và giày dép hiện nay của thế giới có nguồn gốc từ Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á.

[sửa] Tài chính và các dịch vụ khác

Châu Á có 3 trung tâm tài chính lớn. Chúng nằm ở Hồng Kông, SingaporeTokyo. Các trung tâm mới nổi ở Ấn Độ hay Trung Quốc là do sự bùng nổ về sản xuất công nghiệp theo hình thức gia công ở các quốc gia này cũng như sự có được của nhiều người trẻ có học vấn cao và nói tiếng Anh Kém hơn Việt Nam

[sửa] Lịch sử sơ kỳ

Bài chính: Lịch sử châu Á

Lịch sử châu Á có thể được xem xét như là các lịch sử riêng biệt của một số vùng ngoại biên ven biển như Đông Á, Nam ÁTrung Đông được liên kết bằng các vùng thảo nguyên Á-Âu lớn bên trong.

Những vùng ngoại biên ven biển có thể coi như là quê hương của các nền văn minh, với mỗi nền văn minh trong ba khu vực này đã phát triển rất sớm quanh lưu vực các con sông màu mỡ. Các nền văn minh ở Lưỡng Hà, lưu vực sông Ấn và sông Trường Giang chia sẻ nhiều điểm tương đồng và có lẽ đã trao đổi với nhau các ý tưởng và công nghệ chẳng hạn như toán học và bánh xe. Các khái niệm khác như khái niệm về chữ viết có lẽ đã phát triển riêng biệt trong từng khu vực. Các thành thị, nhà nước và đế chế đã phát triển trong các vùng đất thấp này.

Khu vực thảo nguyên đã có thời gian dài là nơi sinh sống của các bộ lạc dư cư miền núi, và từ các thảo nguyên trung tâm thì họ có thể đi tới tất cả các khu vực khác của châu Á. Sự mở rộng như thế ra ngoài các thảo nguyên sớm nhất được biết là của người Ấn-Âu, những người đã truyền bá ngôn ngữ của mình tới Trung Đông, Ấn Độ và tới người Tochari ở biên giới Trung Quốc. Phần phía bắc của châu Á, phần lớn là vùng Siberi, đã là không thể đi tới được đối với những người dân du mục vùng thảo nguyên do mật độ dày của rừng cũng như các lãnh nguyên. Các khu vực này có rất ít dân cư.

Khu vực trung tâm và ngoại biên đã bị cách biệt là do các dãy núi và các sa mạc. Các dãy núi như dãy Caucasus, dãy Himalaya hay sa mạc Karakumsa mạc Gobi tạo ra các cản trở chính làm cho những kỵ binh du mục rất khó khăn trong việc vượt qua chúng. Về mặt kỹ thuật và văn hóa thì những người sống ở các khu vực đồng bằng và đô thị là có ưu thế hơn nhưng về quân sự thì họ làm được ít hơn để bảo vệ khu vực sinh sống và chống lại các bộ lạc du cư miền núi. Tuy nhiên, các vùng đất thấp có rất ít đồng cỏ để duy trì một lượng lớn ngựa. Vì thế các bộ lạc đã xâm lăng các quốc gia ở Trung Quốc, Ấn Độ và Trung Đông khi đó đã sớm phải học cách làm quen với sinh hoạt của cộng đồng địa phương.

Toàn bộ Ai Cập, Nga, Kazakhstan, Gruzia, Azerbaijan và Thổ Nhĩ Kỳ được nói đến trong bảng này, mặc dù các nước này chỉ có một phần nằm ở châu Á.

[sửa] Các quốc gia và vùng lãnh thổ


Tên vùng[2]
lãnh thổ với cờ
Diện tích
(km²)
Dân số
(Thống kê 1 tháng 7, 2008)
Mật độ dân số
(theo km²)
Thủ đô
Trung Á:
 Kazakhstan[3] 2.724.927 15.666.533 5,7 Astana
 Kyrgyzstan 198.500 5.356.869 24,3 Bishkek
 Tajikistan 143.100 7.211.884 47,0 Dushanbe
 Turkmenistan 488.100 5.179.573 9,6 Ashgabat
 Uzbekistan 447.400 28.268.441 57,1 Tashkent
Đông Á:
 Nhật Bản 377.835 127.288.628 336,1 Tokyo
Flag of Mongolia.svg Mông Cổ 1.565.000 2.996.082 1,7 Ulaan Baatar
Cờ Triều Tiên Triều Tiên 120.540 23.479.095 184,4 Pyongyang
 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[4] 9.640.821 1.322.044.605 134,0 Beijing
 Đài Loan [5] 35.980 22.920.946 626,7 Taipei
 Hàn Quốc 98.480 49.232.844 490,7 Seoul
Bắc Á:
 Nga[6] 17.075.400 142.200.000 26,8 Moscow
Đông Nam Á:[7]
 Brunei 5.770 381.371 66,1 Bandar Seri Begawan
 Myanmar 676.578 47.758.224 70,3 Naypyidaw[8]
 Campuchia[9] 181.035 13.388.910 74 Phnom Penh
 Đông Timor[10] 15.007 1.108.777 73,8 Dili
 Indonesia[11] 1.919.440 230.512.000 120,1 Jakarta
 Lào 236.800 6.677.534 28,2 Vientiane
 Malaysia 329.847 27.780.000 84,2 Kuala Lumpur
 Philippines 300.000 92.681.453 308,9 Manila
 Singapore 704 4.608.167 6.545,7 Singapore
 Thái Lan 514.000 65.493.298 127,4 Bangkok
 Việt Nam 331.690 86.116.559 259,6 Hà Nội
Nam Á:
 Afghanistan 647.500 32.738.775 42,9 Kabul
 Bangladesh 147.570 153.546.901 1040,5 Dhaka
 Bhutan 38.394 682.321 17,8 Thimphu
 Ấn Độ[12] 3.287.263 1.147.995.226 349,2 New Delhi
 Maldives 300 379.174 1.263,3 Malé
 Nepal 147.181 29.519.114 200,5 Kathmandu
 Pakistan 803.940 167.762.049 208,7 Islamabad
 Sri Lanka 65.610 21.128.773 322,0 Sri Jayawardenapura-Kotte
Tây Á:
 Armenia[13] Yerevan
 Azerbaijan[14] 86.660 8.845.127 102,736 Baku
 Bahrain 665 718.306 987,1 Manama
 Cyprus[15] 9.250 792.604 83,9 Nicosia
 Gruzia[16] 64,06 Tbilisi
 Iraq 437.072 28.221.181 54,9 Baghdad
 Iran 1.648.195 70.472.846 42,8 Tehran
 Israel 20.770 7.112.359 290,3 Jerusalem[17]
 Jordan 92.300 6.198.677 57,5 Amman
 Kuwait 17.820 2.596.561 118,5 Kuwait City
 Lebanon 10.452 3.971.941 353,6 Beirut
 Oman 212.460 3.311.640 12,8 Muscat
 Palestine 6.257 4.277.000 683,5 Ramallah
 Qatar 11.437 928.635 69,4 Doha
 Saudi Arabia 1.960.582 23.513.330 12,0 Riyadh
 Syria 185.180 19.747.586 92,6 Damascus
 Thổ Nhĩ Kỳ[18] Ankara
 United Arab Emirates 82.880 4.621.399 29,5 Abu Dhabi
 Yemen 527.970 23.013.376 35,4 Sanaá
Total 43.810,582 4.162.966.086 89,07
Ghi chú: Một phần của Ai Cập (Bán đảo Sinai) thuộc về Tây Á về mặt địa lý.

[sửa] Tôn giáo

Phần lớn dân số thế giới theo các niềm tin tôn giáo khởi nguồn từ châu Á.

Các tôn giáo lớn trên thế giới hầu hết đều khởi nguồn từ châu Á và với phần lớn những người theo ngày nay đang sống ở châu Á bao gồm:

[sửa] Xem thêm

[sửa] Tham khảo

  1. ^ List of continents by population
  2. ^   Continental regions as per UN categorisations (map), except 12. Depending on definitions, various territories cited below (notes 6, 11-13, 15, 17-19, 21-23) may be in one or both of Asia and Europe, Africa, or Oceania.
  3. ^   Kazakhstan is sometimes considered a transcontinental country in Central Asia and Eastern Europe; population and area figures are for Asian portion only.
  4. ^   The state "People's Republic of China" is commonly known as simply "China", which is subsumed by the eponymous entity and civilization (China). Figures given are for mainland China only, and do not include Hong Kong, Macau and Taiwan.
  5. ^   Figures are for the area under the de facto control of the state, Republic of China (ROC) , commonly referred to as Taiwan. Claimed in whole by the PRC; see political status of Taiwan.
  6. ^   Russia is considered a transcontinental country in Eastern Europe and Northern Asia; population and area figures are for the entire state.
  7. ^ Excludes Christmas Island and Cocos (Keeling) Islands (Australian external territories in the Indian Ocean southwest of Indonesia).
  8. ^   The administrative capital of Burma (Myanmar) was officially moved from Yangon (Rangoon) to a militarised greenfield just west of Pyinmana on 6 November 2005.
  9. ^ General Population Census of Cambodia 2008 - Provisional population totals, National Institute of Statistics, Ministry of Planning, released 3rd September, 2008
  10. ^   East Timor is often considered a transcontinental country in Southeastern Asia and Oceania.
  11. ^   Indonesia is often considered a transcontinental country in Southeastern Asia and Oceania; figures do not include Irian Jaya and Maluku Islands, frequently reckoned in Oceania (Melanesia/Australasia).
  12. ^   Includes Jammu and Kashmir, a contested territory among India, Pakistan, and the PRC.
  13. ^   Armenia is sometimes considered a transcontinental country: physiographically in Western Asia, it has historical and sociopolitical connections with Europe.
  14. ^   Azerbaijan is often considered a transcontinental country in Western Asia and Eastern Europe; population and area figures are for Asian portion only. Figures include Nakhchivan, an autonomous exclave of Azerbaijan bordered by Armenia, Iran and Turkey.
  15. ^   The island of Cyprus is sometimes considered a transcontinental territory. In the Eastern Basin of the Mediterranean, south of Turkey, north of Sinai, and west of Lebanon and Syria, it has some socio-political connections with Europe. However, the UN considers Cyprus to be within Western Asia, while the CIA regards it as Middle Eastern.
  16. ^   Georgia is often considered a transcontinental country in Western Asia and Eastern Europe; population and area figures are for Asian portion only.
  17. ^ In 1980, Jerusalem was proclaimed Israel's united capital, following its annexation of Arab-dominant East Jerusalem during the 1967 Six-Day War. The United Nations and many countries do not recognize this claim, with most countries maintaining embassies in Tel Aviv instead.
  18. ^   Turkey is generally considered a transcontinental country in Western Asia and Southern Europe; population and area figures are for Asian portion only, excluding all of Istanbul.

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác