Hoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoàng tế Philip
RCR Colour Presentation 2013 2 cropped.JPG
Hoàng tế Philip năm 2013
Phu quân của Nữ hoàng Elizabeth II
Trị vì 6 tháng 2 năm 1952 – nay
(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000173.000000173 ngày)
Công tước xứ Edinburgh
Hoàng thái tử Thái tử Charles, Hoàng thân xứ Wales
Thông tin chung
Phối ngẫu Elizabeth II của Anh
kết hôn 1947
Hậu duệ Charles, Hoàng thân xứ Wales
Công chúa Anne, Công chúa Hoàng gia
Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York
Hoàng tử Edward, Bá tước xứ Wessex
Tên đầy đủ Philip[N 1]
Tước hiệu HRH Công tước xứ Edinburgh
Đại úy Philip Mountbatten Hải quân Hoàng gia
HRH Hoàng tử Philip của Hy Lạp và Đan Mạch
Hoàng tộc Nhà Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg
Thân phụ Hoàng thân Andrew của Hy Lạp và Đan Mạch
Thân mẫu Hoàng nương Alice xứ Battenberg
Sinh 10 tháng 6, 1921 (93 tuổi)
Villa Mon Repos, Corfu, Hy Lạp
Thanh tẩy
Nhà thờ Thánh George, the Palaio Frourio, Corfu
Tôn giáo Giáo hội Anh
trước đây là Chính thống giáo Hy Lạp

Hoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh (Philip của Hy Lạp và Đan Mạch; sinh vào ngày 10 tháng 6 năm 1921)[N 2] là chồng của Nữ hoàng Elizabeth II từ ngày 20 tháng 11 năm 1947, và thành phu quân nữ hoàng từ ngày 6 tháng 2 năm 1952. Trước đây Philip là hoàng tử hoàng gia của Hy LạpĐan Mạch, và vì vậy là thành viên của Nhà Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg của Đan Mạch-Đức, nhưng đã từ bỏ tước hiệu này ngay trước khi kết hôn và lấy họ ông bà ngoại, để được gọi là Đại úy Philip Mountbatten. Vào trước hôm cưới, Philip được trao tước hiệu His Royal Highness bởi Vua George VI và, ngày hôm sau, thành Công tước xứ Edinburgh, Bá tước xứ MerionethNam tước Greenwich. Nữ hoàng Elizabeth đã phong Philip làm Hoàng thân nước Anh năm 1957.

Là phu quân của một Nữ hoàng thường xuyên đi chu du và là người đứng đầu Khối thịnh vượng chung Anh, Philip thường xuất hiện trước công chúng, và là một hình ảnh công chúng nổi tiếng trong các các quôc gia thuộc Khối thịnh vượng chung. Ông là "vị phối ngẫu của quốc vương phục vụ lâu nhất nước Anh" và là người bạn đời lớn tuổi nhất của một quân vương đang trị vì[2]. Những lời bình luận của ông trước công chúng nhiều lần khiến hoàng thân nổi tiếng vì chúng gây tranh cãi. Ngoài phận sự hoàng gia, Công tước xứ Edinburgh cũng là người bảo trợ của nhiều tổ chức, trong đó có Giải thưởng Công tước xứ Edinburgh và Các trường đại học của CambridgeEdinburgh. Cụ thể, ông đã cống hiến cả đời mình để kêu gọi sự chú ý của công chúng về mối quan hệ giữa nhân loại và môi trường, từ sau chuyến thăm Quần đảo phía nam Nam cực vào năm 1956. Ông đã xuất bản và diễn thuyết nhiều nơi từ hơn nửa thế kỷ nay về chủ đề này.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 10 tháng 6 năm 1921 – 18 tháng 3 năm 1947: His Royal Highness Hoàng từ Philip của Hy Lạp và Đan Mạch
  • 18 tháng 3 năm 1947 – 19 tháng 11 năm 1947: Lieutenant Philip Mountbatten
  • 19 tháng 11 năm 1947 – 20 tháng 11 năm 1947: His Royal Highness Sir Philip Mountbatten
  • 20 tháng 11 năm 1947 – 22 tháng 2 năm 1957: His Royal Highness Công tước xứ Edinburgh
  • 22 tháng 2 năm 1957 – nay: His Royal Highness Hoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh
Gia đình Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Là một thành viên hoàng gia đã được phong tước, Philip không sử dụng họ, nhưng, trong trường hợp sử dụng, đó là họ mà ông đã dùng khi trở thành công dân Anh, Mountbatten
  2. ^ Ông sinh ngày 10 tháng 6 năm 1921 theo Lịch Gregory. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Hy Lạp vẫn dùng Lịch Julius; và chưa chuyển sang Gregory cho đến ngày 1 tháng 3 năm 1923. Giấy chứng sinh của ông ghi ngày Julius là 28 tháng 5 năm 1921.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Higham, Charles; Mosely, Roy (1991), Elizabeth and Philip: The Untold Story, Sidgwick & Jackson, tr. p. 73, ISBN 0283998873 
  2. ^ “Prince Philip breaks royal record” (bằng tiếng Anh). Nine News. 18 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]