Sắt(II) ôxít
| Sắt(II) ôxít | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Iron(II) oxide |
| Tên khác | Ferrous oxide |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | FeO |
| Phân tử gam | 71.844 g/mol |
| Bề ngoài | black crystals |
| Tỷ trọng | 5.745 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy |
1.377 °C, 1.650 K, 2.511 °F ([1]) |
| Điểm sôi |
3.414 °C, 3.687 K, 6.177 °F |
| Độ hòa tan trong nước | Insoluble |
| Độ hòa tan | insoluble in alkali, dissolves in acid |
| Các nguy hiểm | |
| MSDS | ICSC 0793 |
| Chỉ mục EU | Not listed |
| Nguy hiểm chính | can be pyrophoric |
| Nhiệt độ tự cháy |
variable |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | iron(II) fluoride, iron(II) sulfide, iron(II) selenide, iron(II) telluride |
| Cation khác | manganese(II) oxide, cobalt(II) oxide |
| Hợp chất liên quan | Iron(III) oxide, Iron(II,III) oxide |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Ôxít sắt (II) (công thức FeO) là một ôxít của sắt. Nó có phân tử gam 81,8g/mol, nhiệt độ nóng chảy 1420°C.
Chất này có thể lấy từ nguồn ôxít sắt màu đen. Nó cũng có thể được tạo ra bằng phản ứng hóa học trong môi trường khử; Fe2O3 dễ dàng bị khử thành FeO theo phản ứng sau ở 900 °C:
- Fe2O3 + CO => 2FeO + CO2
Phản ứng trên xảy ra dễ dàng nếu đất sét đỏ chứa Fe2O3 cũng có chứa thêm nhiều các tạp chất hữu cơ.
Trong vật liệu gốm [sửa]
FeO trong vật liệu gốm có thể được hình thành bởi phản ứng khử ôxít sắt (III) trong lò nung. Khi sắt ba đã bị khử thành sắt hai trong men thì rất khó ôxy hoá trở lại. FeO là một flux oxide mạnh, có thể thay thế cho ôxít chì hay ôxít canxi.
Hầu hết các loại men sẽ có độ hoà tan sắt hai khi nung chảy cao hơn khi ở trạng thái rắn do đó sẽ có ôxít sắt kết tinh trong men khi làm nguội, môi trường oxy hoá hay khử.
Tham khảo [sửa]
- ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0070494398