Đà điểu châu Úc
| Đà điểu châu Úc Thời điểm hóa thạch: 65–0 Ma Paleocen - gần đây |
||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Tên hai phần | ||||||||||||||
| Dromaius novaehollandiae (Latham, 1790)[2] |
||||||||||||||
Loài đà điểu Úc được ghi nhận đã xuất hiện trong vùng màu hồng.
|
||||||||||||||
| Các phân loài | ||||||||||||||
|
D. novaehollandiae novaehollandiae (Latham, 1790)[3] |
||||||||||||||
| Tên đồng nghĩa | ||||||||||||||
|
Dromiceius novaehollandiae |
Đà điểu Úc hay chim Emu (danh pháp hai phần: Dromaius novaehollandiae) là một loài chim thuộc họ Casuariidae của bộ Đà điểu (Struthioniformes) nghĩa rộng (sensu lato) hay bộ Casuariiformes khi bộ Struthioniformes được hiểu theo nghĩa hẹp (sensu stricto) trong siêu bộ chim mỏ cổ (Palaeognathae), phân lớp chim hiện đại (Neornithes). Chúng sống trên các thảo nguyên châu Úc, phân bố từ vùng Đông Úc đến vùng Tasmania. Trọng lượng trung bình khoảng từ 40 kg đến 50 kg, đầu và cổ có lông, chân có 3 ngón. Thức ăn chủ yếu là thực vật và động vật nhỏ.
[sửa] Chú thích
- ^ * BirdLife International (2008(a)). “Emu - BirdLife Species Factsheet”. Data Zone. Truy cập 6 tháng 2 năm 2009.
- ^ Davies, S.J.J.F.. (2003). "Emus". Grzimek's Animal Life Encyclopedia (2) 8 Birds I Tinamous and Ratites to Hoatzins: 83-87. Hutchins Michael, chủ bút. Farmington Hills, MI: Gale Group.
- ^ a b Brands, Sheila (14 tháng 8 năm 2008). “Systema Naturae 2000 / Classification, Dromaius novaehollandiae”. Project: The Taxonomicon. Truy cập 4 tháng 2 năm 2009.
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Đà điểu châu Úc. |