Đài phun nước Bakhchisaray

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đài phun nước Bakhchisaray
Бахчисарайский фонтан
Титульный лист первого издания Бахчисарайского фонтана.jpg
Ấn bản đầu tiên của tác phẩm (phát hành ngày 10 tháng 3 năm 1824)
Tác giả A.S.Pushkin
Quốc gia Flag of Russian Empire for private use (1914–1917) 3.svg
Ngôn ngữ Tiếng Nga
Bộ sách 1
Thể loại Truyện thơ
Nhà xuất bản Nhà xuất bản Moskva
Ngày phát hành 10 tháng 3, 1824
Kiểu sách In (bìa cứngbìa mềm)

Đài phun nước Bakhchisaray[1] (tiếng Nga : Бахчисарайский фонтан) là tên gọi một truyện thơ do A.S.Pushkin sáng tác trong khoảng 1821 - 1823.

Ngày 7 tháng 9 năm 1820, A.S.Pushkin cùng gia đình tướng Rayevsky thực hiện chuyến tham quan cung điện của Hãn Tatar tại Bakhchisaray (Krym). Trong một bức thư gửi Anton Delvig, A.S.Pushkin đã mô tả lại ấn tượng của mình về chuyến đi như sau :

В Бахчисарай приехал я больной. Я прежде слыхал о странном памятнике влюбленного хана. К ** поэтически описывала мне его, называя la fontaine des larmes. Вошед во дворец, увидел я испорченный фонтан; из заржавой железной трубки по каплям падала вода. Я обошел дворец с большой досадою на небрежение, в котором он истлевает, и на полуевропейские переделки некоторых комнат. NN почти насильно повел меня по ветхой лестнице в развалины гарема и на ханское кладбище.

Ý tưởng về tác phẩm truyện thơ này ra đời vào mùa xuân năm 1821. Nhưng phần chính được viết vào năm 1822 và sang năm 1823 thì hoàn thành. Vào mùa thu năm 1823, truyện thơ được được chuẩn bị cho in ấn. Ấn bản đầu tiên của tác phẩm được phát hành rộng rãi vào ngày 10 tháng 3 năm 1824.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Из набега на Польшу крымский хан Гирей привозит в гарем новую наложницу — Марию. Это вызывает ревность красавицы Заремы, для которой любовь к хану важнее всего на свете. Зарема рассказывает это Марии, которая мечтает лишь об освобождении и находит его в смерти. Обнаружив гибель Марии, Гирей приказывает казнить и Зарему. В память о своей погибшей любви он приказывает построить фонтан, вода в котором течет по капле — Фонтан Слёз.

Chuyển thể[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Văn bản tác phẩm (tiếng Nga)