Kính viễn vọng không gian Hubble
Kính Hubble nhìn từ tàu con thoi Atlantis, trong phi vụ 4 (STS-125), phi vụ thứ 5 và chuyến bay có người cuối cùng tới kính này. |
|
| Thông tin chung | |
|---|---|
| NSSDC ID | 1990-037B |
| Thời gian hoạt động | 23 years and 26 days |
| Rời quỹ đạo | ~ 2013–2021[1][2] |
| Khối lượng | 11.110 kg (24.500 lb) |
| Kiểu quỹ đạo | Quỹ đạo thấp quanh Trái Đất gần tròn |
| Độ cao quỹ đạo | 559 km (347 mi) |
| Chu kỳ quỹ đạo | 96–97 phút |
| Vận tốc quỹ đạo | 7.500 m/s (25.000 ft/s) |
| Gia tốc do hấp dẫn | 8,169 m/s2 (26,80 ft/s2) |
| Vị trí | Quỹ đạo thấp quanh Trái Đấtt |
| Kiểu kính | Kính phản xạ Ritchey-Chretien |
| Bước sóng | Quang học, tia cực tím, gần hồng ngoại |
| Đường kính | 2,4 m (7 ft 10 in) |
| Diện tích thu tín hiệu | 4,5 m2 (48 sq ft)[3] |
| Tiêu cự | 57,6 m (189 ft) |
| Thiết bị | |
| NICMOS | infrared camera/spectrometer |
| ACS | optical survey camera (partially failed) |
| WFC3 | wide field optical camera |
| COS | ultraviolet spectrograph |
| STIS | optical spectrometer/camera |
| FGS | three fine guidance sensors |
| Website | hubble.nasa.gov hubblesite.org www.spacetelescope.org |
Kính viễn vọng không gian Hubble (tiếng Anh: Hubble Space Telescope, viết tắt HST) là một kính viễn vọng của NASA, mang tên của nhà thiên văn học Mỹ Edwin Powell Hubble (1889-1953), được đặt trong một quỹ đạo cách Trái Đất khoảng 610 km. Đây là kính viễn vọng phản xạ được trang bị hệ thống máy tính và một gương thu ánh sáng có đường kính 240 cm.
Kính viễn vọng Hubble được nghiên cứu từ thập niên 1970 và phóng lên không gian năm 1990, đã tạo ra một bước đột phá quan trọng trong quan sát thiên văn trong phổ quang học, tử ngoại và hồng ngoại cho thời kỳ này, nhờ vào ưu điểm là quan sát các thiên thể mà không bị ảnh hưởng bởi khí quyển Trái Đất.
Nó có thể thu nhận ánh sáng từ vật thể cách xa 12 tỉ năm ánh sáng. Nó lần đầu tiên sử dụng công nghệ Multi-Anode Microchannel Array (MAMA) để ghi nhận tia tử ngoại nhưng loại trừ ánh sáng. Nó có sai số trong định hướng nhỏ tương đương với việc chiếu một tia laser đến đúng vào một đồng xu cách đó 320 km và giữ yên như thế.
Việc thiết kế kính này theo dạng mô-đun cho phép các phi hành gia tháo gỡ, thay thế hoặc sửa chữa từng mảng bộ phận dù họ không có chuyên môn sâu về các thiết bị. Trong một lần sửa, độ phân giải của Hubble đã được tăng lên gấp 10.
Hubble cung cấp khoảng 5-10 GB dữ liệu một ngày. Vài khám phá quan trọng do Hubble mang lại gồm có:
- Hình ảnh chi tiết của mọi loại tinh vân, đặc biệt là những tinh vân đang phát tán gần các thiên hà xoắn ốc;
- Hình ảnh những thiên hà đang va chạm nhau và những thiên hà quasar;
- Chứng cứ đầu tiên về sự hiện diện của lỗ đen;
- Vị trí chính xác những cơn bão bụi trên Sao Hỏa và thêm chi tiết về bầu khí quyển của hành tinh này;
- Chi tiết sự va đập của sao chổi Shoemaker-Levy 9 vào Sao Mộc;
- Chi tiết những cơn bão rộng hàng ngàn km trên Sao Thiên Vương;
- Xác định và tính toán sự giãn nở của vũ trụ.
- Một số hình ảnh chụp từ Kính viễn vọng không gian Hubble:
Theo kế hoạch của NASA, kính Hubble sẽ ngừng hoạt động vào năm 2014. Hiện nay, tàu con thoi Atlantis đã sửa chữa thành công để nâng cấp cho Hubble hoạt động lâu hơn và hình ảnh chuẩn hơn. Thay thế nó là kính thiên văn vũ trụ James Webb.
Liên kết ngoài [sửa]
- ^ HST Program Office. "Hubble Facts: HST Orbit Decay and Shuttle Re-boost" (.PDF). Goddard Space Flight Center. Truy cập ngày 2009-05-12.
- ^ Amiko Kauderer (26 tháng 3 năm 2009). “Space Shuttle Mission Overview — STS-125: The Final Visit”. NASA. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2009.
- ^ SYNPHOT User's Guide, version 5.0, Space Telescope Science Institute, p. 27
- Kính viễn vọng Hubble – NASA
- Camera trên Hubble bị hỏng
- NASA tìm cách cứu Hubble
- Kính thiên văn mặt đất khổng lồ
- Xem bức ảnh vũ trụ sau thẳm
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Kính viễn vọng không gian Hubble. |