Đào Đình Bình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đào Đình Bình
Chức vụ
Nhiệm kỳ tháng 7 năm 2002 – tháng 6 năm 2006
Tiền nhiệm Lê Ngọc Hoàn
Kế nhiệm Hồ Nghĩa Dũng
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Việt Nam
Sinh 6 tháng 2, 1945 (69 tuổi)
Liên Bão, Tiên Du, Bắc Ninh

Đào Đình Bình (sinh ngày 6 tháng 2 năm 1945) là Tiến sỹ Vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam nhiệm kỳ 7/2002 - 6/2006, đồng thời ông còn là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đào Đình Bình, sinh ngày 6 tháng 2 năm 1945 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

  • Ông được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam ngày 16 tháng 7 năm 1975.
  • Tháng 1 năm 1969 đến tháng 9 năm 1979, Kỹ sư Thiết kế Công ty Thiết kế Đường sắt, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Công ty Thiết kế Đường sắt.
  • Tháng 10 năm 1979 đến tháng 12 năm 1984, Nghiên cứu sinh tại CHDC Đức và sau đó tiếp tục công tác trong Ngành Đường sắt.
  • Tháng 1 năm 1985 đến tháng 4 năm 1989, Phó Trưởng Ga Giáp Bát, Trưởng Ga Hải Phòng và Phó Giám đốc Trung tâm Điều hành Vận tải Tổng Cục Đường sắt.
  • Tháng 5 năm 1989 đến tháng 2 năm 1992, Phó Tổng Giám đốc Xí nghiệp Liên hợp Vận tải Đường sắt Khu vực 1.
  • Tháng 3 năm 1992 đến tháng 3 năm 1993, Phó Trưởng ban rồi Trưởng ban Ban Giám sát An toàn Liên hiệp Đường sắt Việt Nam.
  • Tháng 4 năm 1993 đến tháng 11 năm 1994, Trưởng ban Ban Kế hoạch Liên hiệp Đường sắt Việt Nam.
  • Tháng 12 năm 1994 đến tháng 9 năm 1996, Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc Xí nghiệp Liên hợp Vận tải Đường sắt Khu vực 3; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Đường sắt Việt Nam.
  • Tháng 7 năm 1996, Trúng cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Khoá VIII.
  • Tháng 10 năm 1996 đến tháng 8 năm 1999, Bí thư Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông Vận tải, Thứ trưởng Thường trực Bộ Giao thông Vận tải.
  • Tháng 9 năm 1999 đến năm 2002, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Khoá VIII, IX; Thứ trưởng Bộ Giao thông Vận tải kiêm Tổng Giám đốc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, Bí thư Đảng ủy Đường sắt Việt Nam.
  • Từ năm 2002 đến tháng 6 năm 2006, Ông giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam [1].
  • từ 2002 đến 2007, Đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.
  • Tháng 7 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ miễn nhiệm vì có trách nhiệm của người đứng đầu trong vụ án xảy ra tại PMU 18 và một số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng trong đó có vụ lật tàu E1.[2]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Cha là Đào Đình Phú - Nguyên Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ trực thuộc Tổng Cục Đường sắt.

Tặng thưởng và Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cảnh cáo - Ngày 21 tháng 6 năm 2006, Phan Văn Khải Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thi hành kỷ luật.
  • Miễn nhiệm chức Bộ trưởng - Ngày 29 tháng 6 năm 2006, Quốc hội biểu quyết miễn nhiệm chức Bộ trưởng.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI (2002-2007); Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
  2. ^ “Tân Thủ tướng đề nghị miễn nhiệm 8 thành viên Chính phủ”. Báo điện tử VnExpress. 26 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ Bộ trưởng Đào Đình Bình chịu mức kỷ luật cảnh cáo; Báo điện tử VNMedia, Cập nhật lúc 10h51, ngày 22/06/2006.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]