Bazan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đá bazan)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Basalt
 —  Đá magma  —
Hình ảnh của Basalt
Thành phần
Mafic: amphibolepyroxene, đôi khi gặp plagioclase, feldspat, và olivine.

Bazan (tiếng Anh: basalt) là loại đá mácma màu xám hay màu đen, hình thành do mác ma phun trào ra ngoài miệng núi lửa rồi nguội đi. Đá bazan thường có kiến trúc vi tinh, ẩn tinh, thủy tinh hoặc pocfia do sự nguội nhanh của dung nham trên mặt của Trái Đất. Bazan thường có cấu tạo đặc sít, dòng chảy, cấu tạo lỗ hổng (vesicular), hoặc dạng xỉ núi lửa chứa bọt (frothy scoria). Đá bazan khi chưa chịu sự bào mòn của thời tiết có màu xám hoặc đen.

Từ bazan đôi khi còn dùng để chỉ loại đá núi lửa không bị phun ra ngoài, nằm trong lớp đất nông, có thành phần bazan điển hình.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Các dòng dung nham của Deccan TrapsẤn Độ, Chilcotin GroupBritish Columbia, Canada, Paraná Traps ở Brazil, Siberian TrapsNga, cao nguyên sông ColumbiaWashingtonOregon, cũng như các khu vực thuộc các dãy bờ biển phía trong California, Hoa Kỳ, cũng như các dòng dung nham tuổi Triassic ở phía đông Bắc Mỹ đều là bazan. Các nơi xuất hiện banzan khác như Iceland, lũ bazan Karoo ở Nam Mỹ và chuỗi núi lửa quần đảo Hawaii, tạo ra từ chùm manti. Bazan là loại đá rất đặc biệt tạo ra các tỉnh đá macma lớn.

Các đá bazan cổ tuổi tiền Cambri thường chỉ được tìm thấy trong các đai uốn nếp và nén ép, và cũng thường bị biến chất. Đại nổi tiếng đó là đai đá xanh, do bị biến chất cấp thấp từ đá bazan tạo ra clorit, actinolit, epidot và các khoáng vật có màu xanh khác.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]