Đá phiến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mẫu đá schist thể hiện cấu trúc phân phiến

Đá phiến (tiếng Anh: schist) là một loại đá biến chất cấp trung bình[1]. Cần phân biệt với đá bảng (slate). Thuật ngữ diệp thạch có nghĩa không rõ ràng, thường chỉ một trong hai loại đá (đá bảng hoặc đá phiến) tùy theo từ điển, thậm chí có từ điển chấp nhận cả hai nghĩa trên.

Đá phiến bao gồm các hạt dạng tấm phẳng trung bình đến lớn được sắp xếp theo một phương nhất định (các hạt gần nhau gần như song song nhau). Nó được xác định khi có hơn 50% khoáng vật phẳng và kéo dài,[2] thường xen kẽ giữa thạch anh và feldspar.[3] Các khoáng vật dạng tấm này bao gồm mica, clorit, talc, hornblend, graphit, và các loại khác. Thạch anh thường ở dạng hạt kéo dài tạo thành dạng được gọi là thạch anh schist. Schist thường là granatiferous. Schist hình thành ở nhiệt độ cao hơn và có hạt lớn hơn phyllit.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Schist definition”. Dictionary of Geology. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ Jackson J.A., Mehl J.P. & Neuendorf K.K.E. (2005). Glossary of Geology. Springer. tr. 577. ISBN 9780922152766. 
  3. ^ Bishop A.C., Woolley A.R. & Hamilton W.R. (1999). Cambridge Guide to Minerals, Rocks and Fossils. Cambridge University Press. tr. 153. ISBN 9780521778817. 
  4. ^ Essentials of Geology, 3rd Ed, Stephen Marshak

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • An Examination of Mica Schist by Andrea Samuels, Micscape magazine. Photographs of Manhattan schist.
  • [1] by USGS: Idaho, Univ. of Idaho, Moscow, articles cited.