Đông Di

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gui (鬹) from Dawenkou culture

Đông Di (chữ Hán: 東夷, bính âm: Dongyi) là một danh từ dùng trong các thư tịch cổ Trung Quốc chỉ các nhóm người sinh sống ở miền Đông Bắc Trung Quốc.

Theo bản ghi chép xưa nhất của Trung Hoa "Tả truyện", nhà Thương bị sụp đổ bởi cuộc tấn công của vua Vũ nhà Chu, đồng thời lúc đó nhà Chu cũng tấn công Đông Di.[1]

Giải nghĩa chữ "Di"[sửa | sửa mã nguồn]

Chữ Di bao gồm nhiều nghĩa. Nghĩa chủ yếu là "yên bình". Trong sách Thuyết văn giải tự (說文解字) của người thời Hán là Hứa Thận giải nghĩa chữ Di là "gồm bộ đại và bộ cung", theo đó người Đông Di phát minh cung tên sớm nhất, có tài bắn tên. Cho nên mới nói "Đông Di" là những người bắn tên ở miền đông. Truyền thuyết và sách vở thời xưa ghi chép Hậu Nghệ là thủ lĩnh của người Đông Di. Nhưng chữ Di trong giáp cốt văn và kim văn thời Thương-Chu thực tế gồm bộ "thi" hoặc bộ "nhân", không có bộ "cung". Có người cho rằng quan điểm 'gồm bộ đại và bộ cung' của chữ Di có thể là người thời Hán thêm bớt mà thành đến nay. Thiên hạ trong chủ nghĩa trung tâm của người Trung Quốc thì người Đông Di và người Bắc Địch, người Tây Nhung, người Nam Man gọi chung là Tứ Di. Nhưng người Đông Di từ thời xa xưa đã dung hợp với người Hoa Hạ, trong sách vở từ thời Tần-Hán về sau không có ghi chép về quan hệ trực tiếp với người Đông Di.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

black pottery of Longshan culture

Văn hóa Đông Di là một trong những cái những nền văn hóa thời kỳ đồ đá mới cổ nhất tại Trung Quốc. Theo một số học giả, văn hóa Đông Di thể hiện trong các nền văn hóa Hậu Lý, Bắc Tân, Đại Vấn Khẩu, Long SơnNhạc Thạch. Hà Đức Lượng (何德亮) cho rằng văn hóa Đông Di là một trong những nền văn hóa tiên tiến nhất thời kỳ đồ đá mới ở Trung Quốc.[2]

Hệ thống chữ viết của người Đông Di được xem là hệ thống chữ viết sớm nhất vào thời kỳ đồ đá mới ở Trung Hoa. Người ta đã tìm thấy 20 ký tự tượng hình trong các hầm mộ Đông Di ở Sơn Đông (mộ táng văn hóa Đại Vấn Khẩu ở huyện Cử), trong đó có nhiều chữ như “旦、鉞(钺)、斤、皇、封、酒、拍、昃” (đán,、việt (việt), cân, hoàng, phong, tửu, phách, trắc), vẫn còn được dùng đến ngày nay để viết tiếng Hán hiện đại.

Còn có những chứng tích cho thấy rằng, người Đông Di đã sáng tạo ra cung tên. Các sách sử Trung Quốc như "Tả truyện", "Thuyết Văn Giải Tự", "Kinh Lễ" đều viết tương tự nhau về chuyện này.[3][4] Anh hùng bắn cung tên nổi tiếng trong truyền thuyết Trung Hoa, Hậu Nghệ, có thể là một lãnh đạo người Đông Di.

Các bằng chứng khảo cổ cho thấy vật tổ thờ cúng tổ tiên của người Đông Di có hình dáng chim.[5]

Di[sửa | sửa mã nguồn]

Từ "Di" trong "Đông Di" có lịch sử lâu đời và mang nhiều ý nghĩa phức tạp.

Ngữ nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Các từ điển tiếng Trung Quốc đưa ra trường ngữ nghĩa của từ "di" (tiếng Trung Quốc: 夷). Ví dụ từ điển "Trung-Anh Viễn Đông" đề cập 11 nghĩa sau:

  1. (ở Trung Hoa cổ đại) người mọi rợ ở phía Đông
  2. các tộc người ngoại quốc hoặc người nước ngoài
  3. thanh bình
  4. bằng phẳng
  5. bình an
  6. loại bỏ, tiêu diệt
  7. thương, đau
  8. các lớp
  9. bình thường
  10. to lớn
  11. một họ người Hoa[6]

Hai nghĩa đầu của từ "di" phản ánh quan niệm coi người Hán là trung tâm, xem người Di là người ngoài, thậm chí khinh họ là mọi rợ.

Ký tự[sửa | sửa mã nguồn]

Yi.jpg

Cách viết hiện đại của chữ "di" là sự kết hợp giữa chữ "đại"- 大 nghĩa là "lớn" và chữ "cung"- 弓 chỉ cung tên. Tuy nhiên, dạng tượng hình nguyên thủy của nó thể hiện một người cong lưng đứng trên hai chân.

Cước chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ name="Zuozhuan"> Zuo Zhuan, the Shang Dynasty was attacked by King Wu of Zhou while attacking Dongyi and collapsed afterwards.《左傳》稱:「紂克東夷而損其身」。
  2. ^ Deliang He 何德亮. On the Culture of Ancient Eastern Tribes in Qing Zhou "试论青州地区的东夷文化"”. 2009年 第01期. 管子学刊. 
  3. ^ Thuyết Văn Giải Tự: chính là người Đông Di là những người đầu tiên tạo ra cung tên. 《说文解字·矢部》:“古者夷牟初作矢”
  4. ^ Kinh Lễ: Chính là người Hồi tạo ra cánh cung còng người Di tạo ra mũi tên.《礼记·射义》: "挥作弓,夷牟作矢"
  5. ^ http://www.cqvip.com/qk/83051x/2008003/28262707.html Hàn Kiến Nghiệp (韩建业), Dương Tân Cải (杨新改), Về đồ gốm hình chim đứng thẳng và văn tự trên đồ gốm của văn hóa Đại Vấn Khẩu (大汶口文化的立鸟陶器和瓶形陶文), Khảo cổ Giang Hán, 2008, số 3 (江汉考古-2008年-第3期). "Đồ gốm hình chim đứng thẳng với trang trí giống như lông vũ được phát hiện gần đây tại di chỉ văn hóa Đại Vấn Khẩu ở An Huy là vật tổ thờ cúng tổ tiên của người Đông Di. Các hình khắc trên gốm Đại Vấn Khẩu ở Sơn Đông có thể là một dạng sơ khởi của cách viết chữ "tổ"- “祖” trong tiếng Hán hiện đại. 新近安徽蒙城尉迟寺遗址发现的大汶口文化晚期的立鸟陶器,实即带有茅草或羽状装饰的陶祖,是东夷人祖先崇拜的产物。山东莒县陵阳河等墓地出土的大汶口文化晚期的瓶形陶文,不过是这类神圣陶祖的抽象形式,有可能就是“且”(祖)字的原型。"
  6. ^ Liang Shiqiu and Zhang Fangjie, eds. Far East Chinese-English Dictionary. Taipei: Far East Book Co. 1971, p. 283. ISBN 957-612-463-8

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Baxter, William H. 1992. A Handbook of Old Chinese Phonology. Mouton de Gruyter.
  • Cai Fengshu 蔡鳳書, Kodai Santō bunka to kōryū 古代山東文化と交流, Higashi Ajia to hantō kūkan 東アジアと『半島空間』, pp. 45–58, 2003.
  • Carr, Michael. 2007. "The Shi 'Corpse/Personator' Ceremony in Early China," in Marcel Kuijsten, ed., Reflections on the Dawn of Consciousness: Julian Jaynes's Bicameral Mind Theory Revisited, Julian Jaynes Society, 343-416.
  • Karlgren, Bernhard. 1957. Grammata Serica Recensa. Museum of Far Eastern Antiquities.
  • Li Xiaoding 李孝定. 1965. Jiagu wenzi zhishi 甲骨文字集釋 [Collected Explanations of Shell and Bone Characters]. 8 Vols. The Institute of History and Philology.
  • Luan Fengshi 栾丰实, 论“夷”和“东夷” (On "Yi" and "Dong Yi"), Zhongyuan Wenwu 中原文物 (Cultural Relics of Central China), 2002.1, pp. 16–20.
  • Matsumaru Michio 松丸道雄, Kanji kigen mondai no shintenkai 漢字起源問題の新展開, Chūgoku kodai no moji to bunka 中国古代の文字と文化, 1999.
  • Matsumaru Michio 松丸道雄 and Takashima Ken'ichi 高嶋謙一 ed., Kōkotsumoji Jishaku Sōran 甲骨文字字釋綜覽, 1994.
  • Schuessler, Axel. 2007. An Etymological Dictionary of Old Chinese. University of Hawaii Press.
  • Schuessler, Axel. 2009. Minimal Old Chinese and Later Han Chinese. University of Hawaii Press.
  • Shima Kunio 島邦男. 1971. Inkyo bokuji sōorui 殷墟卜辞綜類 [Concordance of Oracle Writings from the Ruins of Yin], 2nd rev. ed. Hoyu.
  • Shirakawa Shizuka 白川静, Jitō 字統, 2004.
  • Tang Jiahong 唐嘉弘, 东夷及其历史地位, Shixue yuekan 史学月刊, 1989.4, pp. 37–46.
  • Xu Guanghui 徐光輝, Kodai no bōgyo shūraku to seidōki bunka no kōryū 古代の防御集落と青銅器文化の交流, Higashi Ajia to hantō kūkan 東アジアと『半島空間』, pp. 21–44, 2003.
  • Xu Zhongshu 徐中舒, ed. 1988. Jiaguwen zidian甲骨文字典 [Shell and Bone (i.e., Oracle) Character Dictionary]. Sichuan Cishu.
  • Yoshimoto Michimasa 吉本道雅. “Chūgoku Sengoku jidai ni okeru "Shii" kannen no seiritsu 中国戦国時代における「四夷」観念の成立”. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2006. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cohen, David Joel. 2001. The Yueshi culture, the Dong Yi, and the archaeology of ethnicity in early Bronze Age China. Ph.D. dissertation. Dept. of Anthropology, Harvard University.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]