Đĩa Petri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một đĩa Petri chưa được sử dụng.

Đĩa Petri là một loại đĩa bằng thủy tinh hoặc chất dẻo dạng hình trụ có nắp đậy mà các nhà sinh vật học sử dụng để nuôi cấy tế bào[1] hay những cây rêu nhỏ.[2] Nó được đặt theo tên của nhà vi khuẩn học người Đức Julius Richard Petri do ông là người đã phát minh ra đĩa này khi còn làm trợ lý cho Robert Koch. Đĩa Petri bằng thủy tinh có thể được tái sử dụng bằng cách khử trùng (như hấp trong nồi hoặc sấy khô trong lò ở nhiệt độ 160°C trong một giờ). Để tránh những vấn đề do sự lây nhiễm chéo giữa các lần thí nghiệm gây ra, người ta sử dụng đĩa Petri bằng chất dẻo chỉ dùng một lần.

Đĩa Petri hiện nay thường có khía vòng trên nắp và đáy để chúng không bị trượt khi chồng lên nhau. Đĩa petri thường được sử dụng để nuôi cấy vi khuẩn.

Vi sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Một đĩa Petri với những cụm vi khuẩn trên môi trường nuôi cấy bằng thạch rong biển (agar).

Đĩa Petri thường được sử dụng để làm đĩa thạch dùng trong nuôi cấy vi sinh vật. Người ta đổ vào đĩa một chất lỏng hơi ấm có chứa thạch và một hỗn hợp các thành phần cụ thể có thể bao gồm các chất dinh dưỡng, máu, muối, cacbohydrat, thuốc nhuộm, chất chỉ thị, các axit aminkháng sinh. Sau khi thạch nguội và đông cứng, các đĩa đã sẵn sàng để nhận được một mẫu chứa đầy vi khuẩn thông qua các kỹ thuật cấy khác nhau.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mosby's Dental Dictionary (ấn bản 2). Elsevier. 2008. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ Ralf Reski (1998): Development, genetics and molecular biology of mosses. Botanica Acta 111, pp 1–15.