Đại đế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong lịch sử, đã có những vị đế vương vì có công với việc thay đổi Quốc gia nên họ được gọi là "Vĩ đại". Ở Ba Tư, danh từ này được sử dụng lần đầu tiên ở vị vua đầu tiên thành lập đế quốc Ba Tư, Cyrus II Đại đế. Đến thời Alexander III của Macedonia, danh từ trên được ông sử dụng khi chinh phục Ba Tư. Các tài liệu tham khảo đầu tiên (trong một tác phẩm hài của Plautus) cho rằng nhiều người dân châu Âu - Á này có biết Alexander III Đại đế, tuy nhiên trước đó người ta chưa tìm thấy tài liệu nào chứng tỏ ông vua này của biệt hiệu là "Đại đế".

Các vị vua đầu tiên của nhà Seleucid, vương triều kế vị Alexander ở Ba Tư, sử dụng danh hiệu "Đại đế" rất nhiều trong các văn bản của mình. Người sử dụng nhiều nhất thời đó là Antiochus Đại đế (223 - 187 TCN). Về sau, các nhà chỉ huy quân đội đã sử dụng từ "Vĩ đại" thành tên một cá nhân, như danh tướng Pompey của La Mã chẳng hạn. Một khi chân dung của họ được khắc lên đồng tiền, nó được người dân sử dụng một cách nhẹ nhàng và thầm kính phục, ngưỡng mộ người đó.

Khi không còn tiêu chí nào để đánh giá toàn bộ sự nghiệp của vị vua chúa, các vua chúa thế hệ sau đã tìm cách biến đổi nó cho phù hợp với tình hình lúc đó. Ví dụ, Louis XIV của Pháp được gọi là "Đại đế" trong đời mình, nhưng hiện nay thì ít khi gọi như vậy. Vua Wilhelm I của nhà Hohenzollern thì được gọi là "Đại đế", trước khi cháu trai ông lên ngôi, nhưng rất hiếm.

Một số vị vua có tước hiệu "Đại đế":

  1. Abbas I của Ba Tư (1571 – 1629), Shah của Iran: 1587 - 1629
  2. Akbar I (1542 – 1605), vua của đế quốc Mughal (Ấn Độ): 1556 - 1605
  3. Alexander III Đại đế (356 - 323 TCN), Vua của Macedonia, Ba Tư, Hy Lạp, Ai Cập và cả vùng Mesopotamia: 336 - 323 TCN.
  4. Alexander I của Georgia (1386 – 1446), Vua Georgia: 1412 - 1442.
  5. Alfonso III của León (848 - 910), Vua León, Galicia và Asturias: 866 - 910.
  6. Alfred Đại đế (849 - 899), Vua xứ Wessex (Anh): 871 - 899.
  7. Antiochus III Đại đế (241 – 187 TCN), vua của Đế quốc Seleucid: 223 - 187 TCN
  8. Ashoka Đại đế (304 – 232 TCN), vua của triều đại Maurya (Ấn Độ): 273 - 232 TCN.
  9. Ashot I Vĩ đại (? - 830), Hoàng tử của vùng Georgia: 813 - 830
  10. Askia Mohammad I (1442 – 1538), vua của Đế quốc Songhai: 1493 - 1538
  11. Bayinnaung (1516 - 1581), Hoàng đế của Đế quốc Myanmar thứ hai: 1551 - 1581.
  12. Bolesław I Đại đế (967 - 1025), Vua đầu tiên của Ba Lan: 992 - 1025
  13. Casimir III Vĩ đại (1310 – 1370), Vua Ba Lan: 1333 - 1370.
  14. Catherine II Đại đế (1729 – 1796), Nữ hoàng Nga: 1762 - 1796.
  15. Chandragupta II (? - 413), được biết với biệt hiệu "Vikramaditya", Vua của Đế quốc Gupta (Ấn Độ): 375 - 413.
  16. Charlemagne (742 - 814), Vua Franks và Hoàng đế La Mã: 768 - 814.
  17. Chlothar II (? - 629), Vua Neustria và Vua của Franks: 584 - 629
  18. Constantine I (272 - 337), Hoàng đế La Mã: 306 - 337
  19. Cyaxares Đại đế (? - 585 TCN), vua thứ ba của đế quốc Media: 625 - 585 TCN
  20. Cyrus II Đại đế (600 – 530 TCN), vua của Đế quốc Achaemenid (Ba Tư): 559 - 530 TCN
  21. Darius I Đại đế (550 – 486 TCN), vua thứ 3 của Đế quốc Achaemenid (Ba Tư): 521 - 486 TCN
  22. Devapala (? - 850), vua của đế quốc Pala (Ấn Độ): 810 - 850
  23. Dionysius I (432 - 367 TCN), vua của Syracuse: 405 - 367 TCN
  24. Đại Vũ (? - 2197 TCN), vua cổ đại Trung Quốc, người sáng lập nhà Hạ: 2205 - 2197 TCN
  25. Ferdinand I của León và Castile (1015 – 1065), Vua León và Castile: 1029 - 1065
  26. Frederick II Đại đế (1712 – 1786), Vua Phổ (Đức): 1740 - 1786
  27. Genghis Khan (1162? - 1227), Khan Lớn của Đế quốc Mông Cổ: 1189 - 1227
  28. Gustavus II Adolphus (1594 – 1632), Vua Thụy Điển: 1611 - 1632
  29. Gwanggaeto Đại đế (374 - 413), Vua của Cao Câu Ly, một trong ba vương quốc của Triều Tiên: 391 - 413
  30. Henry IV (1553 – 1610), Vua của Pháp và Navarre: 1589 - 1610
  31. Herod I Đại đế (74 - 4 TCN), Vua Judea: 37 - 4 TCN
  32. Ivan III (1440 – 1505), Sa hoàng Nga: 1462 - 1505
  33. John I (1358 – 1433), Vua Bồ Đào Nha và Algarve: 1385 - 1433
  34. John II xứ Aragon (1398 – 1479), Vua Aragon - Navarre: 1425 - 1479
  35. Justinian I (483 - 565), đế quốc Byzantine: 527 - 565
  36. Kamehameha I (1758 - 1819), vua đầu tiên của Hawai'i: 1782 - 1819
  37. Kanishka I (78? - 127), vua của đế quốc Kushan (Ấn Độ): 100 - 127
  38. Knud I Đại đế (985 - 1035), Vua Đan Mạch, Anh, Na Uy và một phần Thụy Điển: 1018 - 1035.
  39. Kvirike III (? – 1029), Vua của vương quốc Kakheti (đông nam Georgia): 1010 - 1029
  40. Kublai Khan (1215 – 1294), Vua Mông Cổ, người lập nhà Nguyên (Trung Quốc): 1271 - 1295
  41. Louis I của Hungary (1326 – 1382), Vua của Hungary, Croatia và Ba Lan
  42. Louis XIV (1638 - 1715), vua của vương quốc Pháp: 1638 - 1715
  43. Mangrai Đại đế (1238 - 1317), Lanna, đông bắc Thailand: 1296 - 1317
  44. Minh Trị thiên hoàng (1852 – 1912), Hoàng đế Nhật Bản: 1868 - 1912
  45. Mircea I (1355 – 1418), vua xứ Wallachia: 1386 - 1418
  46. Mithridates II của Parthia (? - 88 TCN), vua của đế quốc Parthian (nay là Iran): 123 - 88 TCN
  47. Mithridates VI của Pontus (134 – 63 TCN), vua của Pontus và nước Bospore: 120 - 63 TCN
  48. Mstislav I của Kiev (1076 – 1132), Đại hoàng tử của Kievan Rus: 1125 - 1132
  49. Naresuan (1555 – 1605), vua Ayutthaya: 1590 - 1605
  50. Narai Đại đế (1633 – 1688), vua Ayutthaya (nay là Thái Lan): 1656 - 1688
  51. Otto I Đại đế (912 - 973), hoàng đế đế quốc La Mã thần thánh: 962 - 973
  52. K'inich Janaab' Pakal (603-683), vua của vương quốc Palenque (Maya): 615 - 683
  53. Parakramabahu I của Polonnaruwa (1123 – 1186), vua người Tamil (Sri Lanka): 1153 - 1186
  54. Peter Krešimir IV (? - 1075), Vua của Croatia: 1058 - 1075
  55. Peter I Đại đế (1672 – 1725), Sa hoàng Nga: 1689 - 1725
  56. Peter III của Aragon (1239 – 1285), Vua của Aragon và Sicilia: 1276 - 1285
  57. Radama I (1793 – 1828), vua đầu tiên của nước Madagascar: 1810 - 1828
  58. Raja Raja Chola I (947 - 1015), vua của đế quốc Chola: 985 - 1014
  59. Rajendra Chola I (? – 1044), vua Chola của vùng Tamil Nadu: 1012 - 1044
  60. Rama I (1736 - 1809), vua đầu tiên của đế quốc Xiêm: 1782 - 1809
  61. Rama V (1853 – 1910), Vua Xiêm (nay là Thái Lan): 1868 - 1910
  62. Ramesses II (1303 – 1213 TCN), Pharaoh của đế quốc Ai Cập cổ đại: 1279 - 1213 TCN
  63. Ram Khamhaeng (1237 - 1298), vua Sukhothai (nay là Thái Lan): 1279 - 1298
  64. Rhodri Vĩ đại (820 – 878), vua của vương quốc Gwynedd (nay là xứ Wales): 844 - 878
  65. Roman Vĩ đại (1152 - 1205), Đại hoàng tử Kiev: 1168 - 1205
  66. Saladin (1138 - 1193), Sultan người Kurd của Ai Cập and Syria, người sáng lập triều đại Ayyubid, đại thắng quân Thập tự chinh: 1171 - 1193
  67. Samudragupta (? – 375), vua của đế quốc Gupta (Ấn Độ): 335 - 375
  68. Sancho III Đại đế (992 - 1035), vua của vương quốc Navarre: 1004 - 1035
  69. Sargon (2300 - 2215 TCN), vua của đế quốc Akkad (Lưỡng Hà cổ đại): 2279 - 2215 TCN
  70. Sejong Đại đế (1397 – 1450), Vua Triều Tiên: 1418 - 1450
  71. Shapur II (309 - 379), vua của đế quốc Sassanid, Ba Tư: 309 - 379
  72. Simeon I Vĩ đại (865 - 927), vua của đế quốc Bulgaria thứ nhất: 893 - 927
  73. Stephen III Đại đế (1433 – 1504), vua của Moldavia (Romania): 1457 - 1504
  74. Stephen Uroš IV Dušan (1308 - 1355), Vua Serbia, Hoàng đế của người Séc và Hy Lạp: 1331 - 1355
  75. Suleiman II Đại đế (1494 - 1566), vua của đế quốc Ottoman (nay là Thổ Nhĩ Kỳ): 1520 - 1566
  76. Taksin (1734 – 1782), vua của vương quốc Thonburi (Thái Lan): 1767 - 1782
  77. Tamar (1160 - 1223), Nữ hoàng của đế quốc Georgia: 1184 - 1213
  78. Timur (1336 – 1405), còn gọi là Tamerlane, người sáng lập nhà Timurid: 1370 - 1405
  79. Theodoric I Đại đế (454 - 526), vua của Ostrogoths, nhiếp chính của Visigoth và phó vương của đế chế Byzantine: 474 - 526
  80. Theodosius I (347 - 395), hoàng đế La Mã: 379 - 395
  81. Tigranes II Đại đế (140 - 55 TCN), vua của đế quốc Armenia: 95 - 55 TCN
  82. Tiridates III(250 - 339), vua của Armenia: 287 - 339
  83. Umar I (586 – 644), Caliph thứ hai của đế quốc Hồi giáo: 634 - 644
  84. Valdemar I Đại đế (1131 – 1182), vua Đan Mạch: 1157 - 1182
  85. Valentinian I (321 - 375), Hoàng đế La Mã: 364 - 375
  86. Vladimir I của Kiev (958 - 1015), đại công của Kievan Rus: 980 - 1015
  87. Vytautas (1350 - 1430), Đại công của Lithuana: 1392 - 1430
  88. Xerxes I (519 - 465 TCN), Vua của các Vua thuộc đế quốc Achaemenid (Ba Tư): 486 - 465 TCN
  89. Wilhelm I Đại đế (1797 - 1888), vua của vương quốc Phổ, đế chế Đức: 1861 - 1888

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]