Tổng thống lĩnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đại Thống tướng)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng thống lĩnh Francisco de Miranda

Tổng thống lĩnh (Generalissimus hoặc tiếng Ý: Generalissimo) là một danh xưng cấp bậc dùng để tôn xưng một cá nhân là Vị thống soái tối cao của các tướng soái. Đây là cấp bậc danh dự dành cho giới quân sự ở một số quốc gia, dù trong hầu hết trường hợp đều không nằm trong hệ thống quân hàm chính thức. Do đó, những trường hợp được tôn xưng hoặc tự xưng là Tổng thống lĩnh, nhưng không thuộc giới quân nhân, hoặc không nắm giữ quyền lực quân sự tối cao nên không được xếp vào phạm vi này.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lịch sử quân sự thế giới, từ thời cổ đại đã có nhiều trường hợp một số cá nhân được tôn lên vị trí tổng chỉ huy tối cao chỉ huy các tướng soái tư lệnh của các đội quân trong liên minh quân đội đa quốc gia hoặc lãnh thổ. Tuy nhiên, toàn bộ đều là những chức vụ theo thời vụ chứ chưa hình thành những cấp bậc quân hàm thực sự.

Nguyên nghĩa của từ Generalissimo bắt nguồn từ một thuật ngữ trong tiếng Ý, gồm Generale (tướng lĩnh), cộng với hậu tố -issimo, bắt nguồn từ tiếng Latin issimus (tối cao). Thuật ngữ ghép này nhằm mục đích để xưng danh hiệu cho một cá nhân quân sự là Vị thống soái tối cao của các tướng soái (tiếng Đức: General der Generäle).

Cấp bậc Tổng thống lĩnh chỉ thực sự bắt nguồn từ cuộc Chiến tranh 30 năm (1618-1648), khi nảy sinh như cầu cần có một quân nhân nắm giữ vị trí tối cao, chỉ huy các tướng soái tư lệnh của các đội quân trong liên minh quân đội đa quốc gia hoặc lãnh thổ. Về sau, danh hiệu này dần được một số quốc gia sử dụng như một cấp bậc quân sự tối cao dùng để tôn vinh những cá nhân có vai trò ảnh hưởng đặc biệt đến quân đội của quốc gia đó.

Các Tổng thống lĩnh trong lịch sử thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các Tổng thống lĩnh được phong với tư cách là Tổng tư lệnh tối cao Liên quân hoặc được tôn phong bởi bậc quân hàm chính thức kể từ sau khi danh hiệu này xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1624.

Tên Thời gian sống Cấp bậc Chỉ huy Năm tôn phong Phụ chú
Albrecht von Wallenstein 1583–1634 Generalissimo Đế quốc La Mã Thần thánh 1624
Lennart Torstenson 1603–1651 Generalissimus Thụy Điển 1641
Aleksei Shein 1603–1651 Генералиссимус Nga 1696
Franz du Hamel  ?-1705 Generalissimo Cộng hòa Venezia 1701
Friedrich av Hessen 1676-1751 Generalissimus Thụy Điển 1716
Aleksandr Menshikov 1673–1729 Генералиссимус Nga 1727
Maurice d'Elbée 1752–1794 Généralissime Pháp 1793
Alexander Suvorov 1730–1800 Генералиссимус Nga 1799
Manuel Godoy 1767-1851 Generalísimo Tây Ban Nha 1801
Karl von Österreich-Teschen 1771-1847 Generalissimus Áo 1806
Jean-Baptiste Bernadotte 1763–1844 Generalissimus Thụy Điển 1810 Cấp bậc bấy giờ là Thống chế Pháp
Francisco de Miranda 1750–1816 Generalísimo Venezuela 1812
Miguel de Bragança 1802—1866 Generalíssimo Bồ Đào Nha 1822
Antonio López de Santa Anna 1794–1876 Generalísimo Mexico 1846[1]
Deodoro da Fonseca 1827—1892) Generalíssimo Brasil 1890
Joseph Joffre 1852-1931 Generalissimus Khối Hiệp ước 1914 Cấp bậc bấy giờ của Joffre là Général de division.
Ferdinand Foch 1851–1929 Generalissimus Khối Hiệp ước 1918[2] Cấp bậc bấy giờ của Foch là Général de division.
John Pershing 1860–1948 General of the Armies Hoa Kỳ 1919
Trương Tác Lâm 1873-1928 大元帅 Trung Hoa Dân quốc 1927 Quyền lực thực tế chỉ trong lãnh thổ Mãn Châu Lý
Rafael Trujillo 1891-1961 Generalísimo Cộng hòa Dominica 1933[3]
Tưởng Giới Thạch 1887-1975 特級上將 Trung Hoa Dân quốc 1935[4] Cấp bậc ban đầu của Tưởng là Thượng tướng, đến năm 1935 mới được thăng hàm Đặc cấp Thượng tướng, dù ông đã nắm chức Tổng tư lệnh tối cao từ năm 1928.
Francisco Franco 1892-1975 Generalísimo Tây Ban Nha 1936[5]
Hermann Göring 1893-1946 Reichsmarschall Đức Quốc Xã 1941
Iosif Stalin 1879–1953 Генералиссимус Liên Xô 1945[6] Giữ chức Tổng tư lệnh tối cao từ năm 1941, đến năm 1943 được phong hàm Nguyên soái, đến năm 1945 được tôn phong Đại nguyên soái[7].
Lon Nol 1913-1985 Ouk Dam Nea Ek Cộng hòa Khmer 1970[8]
George Washington 1732–1799 General of the Armies Hoa Kỳ 1976 Sinh thời Washington chỉ giữ chức Tổng tư lệnh tối cao nhưng không mang quân hàm cụ thể nào. Được truy phong hàm Đại thống tướng năm 1976.
Kim Ilsŏng 1912-1994 대원수 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên 1992[9] Nhận chức Tổng tư lệnh tối cao Quân đội Nhân dân Triều Tiên từ năm 1948. Năm 1953, được tôn phong hàm Nguyên soái, đến năm 1992 được tôn phong lên Đại Nguyên soái.
Than Shwe 1933-nay Bo Gyoke Hmu Gyi Myanma 1992
Kim Chŏngil 1942-2011 대원수 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên 2012[10] Nhận chức Tổng tư lệnh tối cao Quân đội Nhân dân Triều Tiên từ năm 1994. Năm 1992, được tôn phong hàm Nguyên soái. Truy phong Đại Nguyên soái năm 2012.

Một số Đại thống lĩnh chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách một số nhân vật chính trị nổi tiếng trong lịch sử cũng từng tự xưng hoặc được tôn xưng là Đại thống lĩnh nhưng không thuộc giới quân sự hoặc nắm thực quyền quân sự tối cao. Một số nhân vật chỉ huy quân sự của các lực lượng không chính quy cũng được liệt kê vào đây.

Tên Thời gian sống Cấp bậc Chỉ huy Năm tôn phong Phụ chú
Anton Ulrich von Braunschweig 1714-1774 Генералиссимус Nga 1740 Do vợ là Nữ hoàng Nga Anna Leopoldovna phong cấp Tổng thống lĩnh nhưng không chỉ huy quân đội và cũng không nắm quyền.
Henri Christophe 1767–1820 Généralissime Haiti 1807 Tổng thống Haiti
Miguel Hidalgo y Costilla 1753–1811 Generalísimo Mexico 1810 Lãnh tụ quân khởi nghĩa trong Chiến tranh giành độc lập Mexico
Cao Tông 1852–1919 대원수 nhà Triều Tiên 1864/1897 Hoàng đế Hàn Quốc.
Mutsuhito 1852–1912 大元帅 Nhật Bản 1872 Thiên hoàng Nhật Bản. Không nắm thực quyền quân sự
Máximo Gómez 1836–1905 Generalísimo Cuba 1898 Lãnh tụ quân khởi nghĩa trong Chiến tranh giành độc lập Cuba
Yoshihito 1879–1926 大元帅 Nhật Bản 1912 Thiên hoàng Nhật Bản. Không nắm thực quyền quân sự
Tôn Văn 1866-1925 大元帅 Trung Hoa Dân quốc 1917 Tổng thống lâm thời Trung Hoa Dân quốc. Không nắm thực quyền quân sự
Hirohito 1901–1989 大元帅 Nhật Bản 1926 Thiên hoàng Nhật Bản. Không nắm thực quyền quân sự
Mao Trạch Đông 1893–1976 大元帅 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1955[11] Từ chối nhận quân hàm [12].

Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Pakistan[sửa | sửa mã nguồn]

Đế quốc La Mã La Mã Thần thánh / Đế quốc Áo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stephen L Hardin, Angus McBride: The Alamo 1836 (2001) Osprey. pp24, 100
  2. ^ John McGroarty:The Gray Man of Christ: Generalissimo Foch (1919) Los Angeles, Walter A Abbott
  3. ^ Stanley Walker: Generalissimo Rafael L. Trujillo (1955) Caribbean Library
  4. ^ Jay Taylor:The Generalisimo:Chiang Kai-shek and the struggle for modern China (2009) Harvard Press
  5. ^ Cover, TIME magazine, 18 Oct 1943
  6. ^ Joseph Stalin was appointed Generalissimus of the Soviet Union. See: Ivan Aleksandrovich Venediktov, Selskokhozyaystvennaya yentsiklopediya, Vol. 4, Gos. izd-vo selkhoz, 1956, p. 584. (tiếng Nga)
  7. ^ Tuy nhiên, Stalin không đồng ý bất kỳ sự thay đổi dấu hiệu phân biệt nào của cấp bậc này và vẫn giữ nguyên dấu hiệu và quân phục Nguyên soái như tất cả các Nguyên soái Liên Xô khác.
  8. ^ Conboy, FANK: A History of the Cambodian Armed Forces, 1970-1975 (2011), p. 15.
  9. ^ The Daily Yomuiri, 29 September 2010, Kim Jong Un spotlighted / 'Heir apparent' promoted to general, makes DPRK media debut
  10. ^ The Australian, 15 February 2012, Late Kim Jong-il awarded highest honour by North
  11. ^ Do Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tôn phong
  12. ^ Trung Quốc: Lịch sử chế độ quân hàm và 10 vị nguyên soái đầu tiên