Đại bàng ưng bụng đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại bàng ưng bụng đỏ
Hieraaetus kienerii.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Falconiformes
(hoặc Accipitriformes, q.v.)
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Lophotriorchis
Sharpe, 1874
Loài (species) Lophotriorchis kienerii
Danh pháp hai phần
Lophotriorchis kienerii
(G. de Sparre, 1835)[2]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hieraaetus kienerii[3]

Đại bàng ưng bụng đỏ (tên khoa học Lophotriorchis kienerii) là một loài chim săn mồi trong gia đình Accipitridae thuộc chi Lophotriorchis, được tìm thấy trong các vùng rừng nhiệt đới ở châu Á. Chúng là loài đại bàng nhỏ, giống với chim ưng, từng được xếp vào chi Hieraaetus và đôi khi cũng trong chi Aquila nhưng do sự đặc biệt nên chúng được xếp vào chi riêng.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này phân bố ở những cánh rừng nhiệt đới thấp ở Ấn Độ, (dãy Tây Ghats, dãy Himalaya, Nepal tới Assam và một số địa điểm thuộc dãy Đông Ghats). Ngoài ra là một số quốc gia cũng thấy sự xuất hiện của loài này, bao gồm Sri Lanka, Miến Điện, Thái Lan, đảo Hải Nam, Indonesia (Sumatra, Borneo) Philippines.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Lông ở đầu, lưng, đuôi và cánh của chúng màu đen trong khi ngực có màu trắng còn bụng có màu hạt dẻ. Con cái có khối lượng lớn hơn so với con đực. Cổ chân của chúng rất nhiều lông và chúng có thể đứng thẳng, cánh để xuôi (khác biệt so với loài đại bàng khác). Chúng còn được gọi là đại bàng ưng, chúng được so sánh và có nhiều điểm giống với các loài đại bàng thuộc chi Hieraaetus và chi Aquila nhưng những nghiên cứu phân tử chỉ ra rằng chúng là loài riêng biệt.

Tổ của chúng làm trên những cành cây lớn, khô. Mỗi một lần, chúng chỉ đẻ duy nhất một trứng, chim đực và chim cái thay nhau ấp và bảo vệ tổ.

Thức ăn của chúng là các loài động vật có vú nhỏ, chim.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lophotriorchis kienerii kienerii
  • Lophotriorchis kienerii formosus

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Aquila adalberti. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Dickinson EC (2005). “The correct authorship of the name Astur kienerii (Rufous-bellied Hawk Eagle)”. Bull. Br. Ornithol. Club 125: 317–320. 
  3. ^ Bản mẫu:Cita publicación

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]