Đại bàng New Guinea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại bàng New Guinea
New Guinea Eagle.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Harpyopsis
Salvadori, 1875
Loài (species) H. novaeguineae
Danh pháp hai phần
Harpyopsis novaeguineae
Salvadori, 1875

Đại bàng New Guinea hay Đại bàng Papua, Đại bàng Harpy Papua hoặc Đại bàng Kapul (tên khoa học Harpyopsis novaeguineae) là một loài đại bàng lớn, là thành viên duy nhất của chi đơn loài Harpyopsis.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là loài động vật đặc hữu của khu vực rừng mưa nhiệt đới ở New Guinea

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Nó là loài động vật ăn thịt hàng đầu trên hòn đảo, là một trong 4 loài đại bàng lớn (cùng với Đại bàng Crested, Đại bàng HarpyĐại bàng Philippine). Nó có chiều cao 75–90 cm, sải cánh dài 157 cm, cân nặng 1,6-2,4 kg. Lông chúng có màu nâu xám, cánh rộng, mỏ lớn, đuôi dài, có phần dưới màu trắng, chân dài và có bộ móng vuốt vô cùng sắc nhọn. So với con đực thì con cái lớn hơn.

Thức ăn của chúng là các loài động vật có vú nhỏ, chim, rắn và làm tổ trên những cây cao. Do bị mất môi trường sống, cùng với việc săn bắn của người dân trên đảo khiến chung trở thành loài đang bị đe dọa của IUCN.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]