Đại bàng má trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại bàng má trắng
Bonelli's Eagle.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Aquila
Loài (species) A. fasciata
Danh pháp hai phần
Aquila fasciata
(Vieillot, 1822)
Hieraaetus fasciatus area.PNG
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hieraaetus fasciatus

Đại bàng má trắng[1] (tên khoa học: Aquila fasciata) là một loài chim trong họ Accipitridae.[2] Loài này sinh sản ở Nam Âu, châu Phi cả phía bắc và phía nam của sa mạc Sahara qua tiểu lục địa Ấn Độ đến Indonesia. Mỗi tổ đẻ 1-3 quả trứng trong một hốc cây. Loài chim này sinh sống ở vùng cây cối gỗ, thường đồi núi với một số khu vực mở. Giống châu Phi thích thảo nguyên, ven rừng, trồng trọt, và cây bụi, miễn là có một số cây gỗ lớn, nó không phải là loài ưa thích sinh cảnh rừng rất rậm hoặc rất mở. Thân dài 55–65 cm. Trên lưng là nâu đậm, và dưới là màu trắng với những vệt tối.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trần Văn Chánh (2008). “Danh lục các loài chim ở Việt Nam (đăng trên Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển số 5(70) (2008))”. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]