Đại học Bách khoa Wrocław

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Bách khoa Wrocław
Tên bản địa Politechnika Wrocławska
Thành lập 1910,1945
Loại hình Công lập
Hiệu trưởng Tadeusz Więckowski
Giảng viên 1.904
Sinh viên 32.821
Cựu sinh viên 80.000
Khuôn viên Thành thị
Vị trí Wrocław, Ba Lan
Thành viên EUA (Hiệp hội trường đại học châu Âu), TIME (Top Industrial Managers for Europe), CRE (Hiệp hội trường đại học châu Âu CRE-Columbus), EAIE, PACE (Partners for the Advancement of Collaborative Engineering Education)
Trang web http://www.pwr.wroc.pl

Đại học Bách khoa Wrocław (tiếng Ba Lan: Politechnika Wrocławska, thành lập với tên băng iếng Đức: Technische Hochschule Breslau) là một trường đại học kỹ thuật tự trị ở Wrocław, Ba Lan. Với các khu trường sở nằm ở một số thành phố khác, các cơ sở chính của nó là thu thập tại một vị trí trung tâm gần Plac Grunwaldzki, bên cạnh sông Oder. Trường cũng điều hành ba chi nhánh khu vực trong Jelenia Góra, Legnica, và Wałbrzych. Trường đang đào tạo hơn 32.000 sinh viên trong 50 chương trình đào tạo cử nhân, thạc sĩtiến sĩ. Mỗi năm hơn 4.000 sinh viên tốt nghiệp, với hơn 80.000 sinh viên tốt nghiệp kể từ ngày thành lập trường. Đội ngũ cán bộ của trường bao gồm hơn 2000 cán bộ học thuật và 2.000 cán bộ công nhân viên quản lý. Ngày nay, trường được xếp hạng là một trong các trường đại học kỹ thuật tốt nhất ở Ba Lan - tỷ lệ cao trong bảng xếp hạng hàng năm của các trường đại học Ba Lan. Gần đây, trường được công bố là trường đại học kỹ thuật tốt nhất ở Ba Lan lần thứ hai liên tiếp trong bảng xếp hạng Ba Lan lâu đời nhất của trường giáo dục đại học được thực hiện bởi tạp chí "Wprost" (năm 2006 và 2007). Ngoài ra, các trường đại học được xếp hạng đầu tiên trong nhóm các công nghệ hiện đại (chuyên ngành: khoa học máy tính, điện tử, khoa học vật liệu) theo xếp hạng của Where to study?. Trường đứng thứ 430 trong bảng xếp hạng 2011 Webometrics Ranking of World Universities 185, thứ 185 ở châu Âu và thứ 9 khu vực miền Trung ÂuĐông Âu[1].

Các khoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Kiến trúc

Kiến trúc và Quy Hoạch Thành Phố, không gian kinh tế

  • Khoa Kỹ thuật Xây dựng
Xây dựng
  • Khoa Hóa học
Công nghệ sinh học, Hóa học, Hóa chất và Quy trình kỹ thuật, Vật liệu Khoa học & Kỹ thuật, Công nghệ Hóa chất
  • Khoa Điện tử
Kỹ thuật điều khiển và Rô bốt, Điện tử và Viễn thông, Khoa học Máy tính, Teleinformatics
  • Khoa Kỹ thuật Điện
Điều khiển Cơ khí và Rô bốt, Điện, năng lượng tái tạo
  • Khoa Khai thác mỏ, địa kĩ thuật và Địa chất
Khai khoáng và Địa chất
  • Khoa Kỹ thuật môi trường
Kỹ thuật Môi trường, Bảo vệ môi trường
  • Khoa Khoa học Máy tính và Quản lý
Khoa học Máy tính, Quản lý và Tiếp thị
  • Khoa Cơ khí và năng lượng
Cơ khí và Xây dựng máy, Cơ Khí Điện
  • Khoa Cơ khí
Điều khiển Cơ khí và Robotics, Xây dựng, Giao thông vận tải, quản lý và sản xuất Kỹ thuật Cơ khí và máy
  • Khoa vấn đề cơ bản của công nghệ
Toán học, Vật lý, Vật liệu, Vật lý kỹ thuật, Khoa học Máy tính
  • Khoa Vi Điện tử và Quang tử
Điện tử viễn thông

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ World Universities' ranking on the Web http://www.webometrics.info/top500_europe.asp?offset=100

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]