Đại học Busan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pusan National University
Khẩu hiệu Truth, Liberty, Devotion
(진리 - 자유 - 봉사)
Thành lập 1946
Loại hình quốc gia
Hiệu trưởng Kim, Inn Se
Giảng viên full-time 839
Sinh viên đại học 17.347
Sinh viên cao học 9.138
Khuôn viên Urban
Vị trí Pusan, Hàn Quốc
Linh vật Sanjinee (산지니)
Trang web www.pusan.ac.kr
Đại học Busan
Hangul 부산대학교
Hanja (Hán tự) 釜山大學校
McCune-Reischauer Pusan Taehakkyo
Romaja quốc ngữ Pusan Daehakgyo

Đại học Quốc gia Pusan là một trường đại học tại Busan, Hàn Quốc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập vào tháng 5 năm 1946, trường Đại học Quốc gia Pusan đã đào tạo nên rất nhiều thế hệ chuyên gia nổi tiếng và nhân tài lãnh đạo cho đất nước. Đến nay, trường đã phát triển thành một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu của Hàn Quốc. Hiện nay, Đại học Quốc gia Pusan được xếp thứ nhì trong hệ thống trường đại học quốc gia ở Hàn Quốc.

Trường có ba phân khu (campus). Phân khu trung tâm đặt tại thành phố Busan là trung tâm đào tạo, nghiên cứu tổng hợp chính. Phân khu thứ hai ở thành phố Miryang là trung tâm đào tạo, nghiên cứu ngành khoa học nano. Phân khu thứ ba ở thành phố Yangsan là trung tâm đào tạo, nghiên cứu ngành y học.

Là một trường đại học tổng hợp danh tiếng hàng đầu ở Hàn Quốc và khu vực Đông Bắc Á, Đại học Quốc gia Pusan đang có 15 trường đại học trực thuộc, một phân khoa thể dục thể thao, đào tạo hầu hết các ngành học. Đại học Quốc gia Pusan có một đội ngũ giáo sư giỏi, dày dạn kinh nghiệm ở hầu hết các lĩnh vực (1112 giáo sư) và 26.195 sinh viên bao gồm cả 500 du học sinh.

Nhận thấy tầm quan trọng của việc hợp tác để nâng cao chất lượng giáo dục, trường đã chủ động kí kết hợp tác đào tạo với 152 trường và viện nghiên cứu ở 24 nước khác nhau.

Các trường đại học trực thuộc, các khoa và phân khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Nhân văn[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa văn học và ngôn ngữ Hàn Quốc, khoa văn học và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn học và ngôn ngữ Nhật Bản, khoa văn học và ngôn ngữ Anh, khoa văn học và ngôn ngữ Pháp, khoa văn học và ngôn ngữ Đức, khoa văn học và ngôn ngữ Nga, khoa Lịch sử, khoa Triết học, khoa văn học chữ Hán của Hàn Quốc, khoa Khảo cổ học, khoa Ngôn ngữ và thông tin.

Trường Đại học Khoa học xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa hành chính công cộng, khoa khoa học và ngoại giao chính trị, khoa phúc lợi xã hội, khoa tâm lý, khoa thư viện, khoa nghiên cứu thông tin và lưu trữ, khoa truyền thông

Trường Đại học Khoa học tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa toán học và thống kê, khoa hóa học vật lý, khoa sinh học, khoa hệ thống môi trường trái đất.

Trường Đại học Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa cơ khí, khoa kiến trúc hàng hải và kỹ thuật đại dương, khoa kỹ thuật hàng không, khoa kiến trúc, khoa kỹ thuật điện, khoa kỹ thuật vật liệu, khoa kỹ thuật công nghiệp, khoa kỹ thuật hóa học, khoa kỹ thuật và khoa học máy tính, khoa kỹ thuật môi trường và công cộng

Trường Đại học Luật[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ có một khoa Luật

Trường Đại học Sư phạm[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa giáo dục tiếng Hàn, khoa giáo dục tiếng Anh, khoa giáo dục tiếng Đức, khoa giáo dục tiếng Pháp, khoa giáo dục, khoa giáo dục mầm non, khoa giáo dục người tàn tật, khoa giáo dục nghiên cứu xã hội, khoa giáo dục đạo đức, khoa giáo dục khoa học, khoa giáo dục toán học, khoa giáo dục thể chất.

Trường Đại học Thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa nghiên cứu quốc tế và thương mại, khoa kinh tế học, khoa quản trị kinh doanh

Trường Đại học dược[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ có một khoa Dược

Trường Đại học Nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa âm nhạc, khoa mỹ thuật, khoa âm nhạc cổ truyền Hàn Quốc, khoa vũ đạo, khoa thiết kế, khoa nghệ thuật, khoa văn hóa và điện ảnh

Trường Đại học Khoa học đời sống gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Phân khoa đời sống gia đình, khoa thực phẩm và dinh dưỡng, khoa vải dệt, khoa nghiên cứu sự phát triển của trẻ và gia đình, khoa thiết kế nội thất nhà cửa

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ nano[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa kỹ thuật vật liệu nano, khoa kỹ thuật hệ thống và xử lý nano, khoa kỹ thuật y học nano.

Trường Đại học Nông nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Có các khoa: Khoa khoa học tài nguyên sinh học(sinh học thực vật, sinh học làm vườn, khoa học động vật), khoa khoa học ứng dụng đời sống(kỹ thuật thực phẩm, khoa học đời sống và hóa học môi trường, vật liệu sinh học), kỹ thuật hệ thống sinh học(máy công nghiệp sinh học, điện tử sinh học, hệ thống môi trường), khoa kiến trúc phong cảnh, khoa kỹ thuật công chính, khoa kiến trúc công nghiệp, khoa kỹ thuật nông nghiệp

Trường Đại học Hộ lý[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ có một khoa hộ lý

Phân khoa khoa học thể dục thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Có một phân khoa thể dục thể thao

Viện đào tạo sau đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Bậc sau đại học của Đại học Quốc gia Pusan hiện đang đào tạo và cấp bằng cho 93 ngành ở bậc Thạc sĩ và 73 ngành ở bậc Tiến sĩ.

Các ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ bao gồm: Nhân văn, khoa học xã hội, luật, thương mại, khoa học đời sống gia đình, khoa học tự nhiên, dược, công nghệ, nông nghiệp, khoa học và công nghệ nano

Các ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ kết hợp: Khoa học và công nghệ nano

Viện sau đại học đào tạo các chuyên ngành sau:

  • Ngành nghiên cứu quốc tế
  • Ngành dược
  • Ngành nha khoa

Hướng dẫn làm hồ sơ nhập học[sửa | sửa mã nguồn]

1. Các tài liệu cần thiết

Bậc đại học: - Bảng điểm của tất cả các cấp học(cấp 1, 2, 3) - Bằng tốt nghiệp cấp 3 - Đơn xin nhập học - Bảng liệt kê quá trình học tập và trình độ học vấn đạt được - Giấy chứng nhận quốc tịch của bản thân - Giấy chứng nhận quan hệ gia đình(giữa người nộp đơn và bố mẹ) - Giấy chứng nhận khả năng tài chính

Bậc sau đại học

Đối với bậc thạc sĩ - Mẫu đơn I và II (Application form I,II download – xem phần dưới) - Bằng tốt nghiệp đại học(hoặc giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp) - Bảng điểm của tất cả các học kỳ ở bậc đại học - Bằng tốt nghiệp của các bậc học tiểu học, phổ thông cơ sở và trung học cơ sở - Tài liệu(học bạ) chứng minh đã hoàn thành tất cả các cấp học(tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học) hoặc bản dịch công chứng học bạ của các cấp học đó - Bằng tốt nghiệp cao học(hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp cao học được cấp)

Đối với bậc tiến sĩ - Bảng điểm của tất cả các học kỳ khi học cao học - Bản tóm tắt luận văn thạc sĩ - Thư giới thiệu của trưởng khoa - Giấy chứng nhận thông thạo năng lực tiếng Hàn, hoặc bằng chứng nhận điểm TOEFL, TOEIC hoặc TEPS - Các thành quả nghiên cứu (tác phẩm hoặc thành quả) - Bảng liệt kê quá trình học tập và trình độ học vấn đạt được(viết bằng văn bản) - Giấy chứng nhận quốc tịch(của người nộp đơn và cha mẹ) - Giấy chứng nhận quốc tịch(của người nộp đơn) - Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (giữa người nộp đơn và cha mẹ) - Giấy chứng minh khả năng cung cấp tài chính

2. Mẫu hồ sơ nhập học

- Mẫu đơn và các tài liệu hướng dẫn nhập học có thể download từ trang web của trường:

Đối với người thạo tiếng Anh thì có thể vào trang: http://www.pusan.ac.kr/ENG_PNU/01_main/main.asp

Trong trang web này chọn: “Study at PNU”

Tiếp theo chọn: “Undergraduate” để download mẫu hồ sơ và hướng dẫn cho bậc đại học; chọn “Graduate” cho bậc sau đại học.

Đối với người thạo tiếng Hàn thì có thể vào trang http://go.pusan.ac.kr

3. Thời hạn nộp hồ sơ

- Cấp đại học nộp hồ sơ vào tháng 8 và sẽ nhập học vào ngày 2 tháng 3 năm sau

- Cấp sau đại học có cơ hội nộp 2 lần hồ sơ mỗi năm Nộp vào tháng 5 thì ngày 1 tháng 9 năm đó sẽ nhập học Nộp vào tháng 11 thì sẽ nhập học vào ngày 2 tháng 3 năm sau

4. Cách xét tuyển của nhà trường

Đối với sinh viên, học viên nước ngoài, nhà trường chỉ xét hồ sơ chứ không áp dụng bất kỳ bài thi tuyển nào.

5. địa chỉ nộp hồ sơ

Người làm hồ sơ có thể đến trường nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện theo địa chỉ ghi trong mẫu hồ sơ nhập học.

  • Để biết chi tiết có thể liên hệ với phòng tuyển sinh theo địa chỉ:

Tel: 82 51 510 1245 Fax: 82 51 510 1236 Email: foreign@pusan.ac.kr Website: http://go.pusan.ac.kr

Học phí và thời gian các học kỳ

1. Học phí

- Bậc đại học: Từ 3400$ ~5000$/ 1 năm - Bậc sau đại học: Từ 3800$ ~ 5400$/ 1 năm

2.Thời gian các học kỳ

- Học kỳ 1 từ ngày 02 tháng 3 đến giữa tháng 6 - Học kỳ 2 từ ngày 01 tháng 9 đến giữa tháng 12

Chế độ học bổng và hỗ trợ cho du học sinh nước ngoài

Bậc học Đối tượng Học bổng được cấp

Bậc đại học

Sinh viên đang theo học (không phải sinh viên mới nhập học) - Học bổng loại 1 Miễn toàn bộ học phí

- Học bổng loại 2 Miễn 80% học phí

- Học bổng loại 3 Miễn 20% học phí

Bậc sau đại học - Học viên mới nhập học

-Học viện đang theo học - Miễn 50% học phí vô điều kiện đối với học kỳ đầu

- Tiếp tục miễn 50% học phí cho học kỳ tiếp theo nếu điểm tổng kết trung bình của học kỳ vừa qua đạt 3,5(B+) trở lên. (Điểm tối đa là 4,5)

Ghi chú:

  • Đối với sinh viên đại học, nhà trường có thể hỗ trợ tìm việc làm thêm
  • Đối với các học viên sau đại học học ở các trường Đại học kỹ thuật, Đại học tự nhiên, Đại học khoa học Nano thì có nhiều cơ hội được nhận học bổng hoặc tiền nghiên cứu dự án với các giáo sư.

Ký túc xá và điều kiện sinh hoạt

1. Cơ sở vật chất hiện có

Hiện tại, trường có hai khu ký túc xá Campus chính ở thành phố Busan: - Số phòng ở: có 578 phòng cho kí túc xá nữ và 911 phòng cho kí túc xá nam. Phòng có 2 giường một cho 2 người ở.

- Trang thiết bị: Có giường nằm, bàn, tủ quần áo, điện thoại, mạng LAN internet, phòng vệ sịnh và phòng tắm thì mỗi tầng có một khu riêng, các sinh viên cùng tầng dùng chung. - Campus ở thành phố Miryang: - Số phòng ở: có 114 phòng dành cho nữ và 246 phòng dành cho nam. Phòng có 2 giường một cho 2 người ở

- Trang thiết bị: Có giường nằm, bàn, tủ quần áo, điện thoại, mạng LAN internet, phòng vệ sịnh và phòng tắm thì mỗi tầng có một khu riêng, các sinh viên cùng tầng dùng chung.

2. Chi phí sinh hoạt

Chi phí cho mỗi học kỳ(6 tháng) là 1500USD bao gồm tiền phòng và ăn ngày ba bữa.

3. Ưu đãi đối với sinh viên nước ngoài

Nhà trường ưu tiên cho sinh viên nước ngoài được vào ở ký túc xá trước, sau đó, nếu thừa phòng thì sinh viên Hàn Quốc mới được đăng ký vào.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]