Học viện Kỹ thuật Quân sự

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Kỹ thuật Quân sự
Le Quy Don Technical University Logo.gif
Logo Trường Học viện Kỹ thuật Quân sự
Hoạt động 8/8/1966 (&0000000000000048.00000048 năm, &0000000000000289.000000289 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Đại học Khoa học và Công nghệ
Chức năng Đào tạo kỹ sư quân sự và dân sự
Đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ
Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ
Quy mô 18.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy 236, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Tên khác Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
Đặt tên theo thứ tự thời gian:

Năm 1966: Phân hiệu II Đại học Bách khoa
Năm 1968: Đại học Kỹ thuật Quân sự
Năm 1981: Học viện Kỹ thuật Quân sự
Năm 1991: Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn

Lễ kỷ niệm ngày 28 tháng 10 năm 1966
Các tư lệnh
Giám đốc Thiếu tướng Nguyễn Công Định
Chính ủy Trung tướng Trần Tấn Hùng
Huy hiệu
Trang web http://mta.edu.vn/

Học viện Kỹ thuật Quân sự , tên gọi khác: Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, là một viện đại học kỹ thuật tổng hợp, đa ngành trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam[1], một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam, là đại học nghiên cứu và đào tạo kỹ sư quân sự, kỹ sư dân sự, chỉ huy tham mưu kỹ thuật, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý kinh tế-kỹ thuật các trình độ Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ trong các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ quân sự, công nghiệp quốc phòngcông nghệ cao phục vụ sự nghiệp hiện đại hoá quân đội và các ngành kinh tế quốc dân.[2][3].

Địa chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trụ sở chính (khu A): 236, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, (7 ha); điện thoại: (+ 84) (4) 37544949; (069) 515 226; (069) 515.205.
  • Cơ sở 2: ở 71 Cộng Hòa- Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 069 662 644, trụ sở của Trung tâm Khoa học và Đào tạo phía Nam của HVKTQS.
  • Các chi nhánh khác:
    • Khu 125, Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, (10 ha): Trụ sở của Trung tâm Huấn luyện 125.
    • Khu 361, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, (3ha).
    • Khu 212, Tân Xuân, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội, (2ha): Khu Nhà công vụ và chung cư cho cán bộ, giảng viên Học viện (đối diện cổng khu đô thị Ciputra);
    • Khu công nghệ cao Hòa Lạc, (23ha).
    • Khu Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội, (6ha): Ký túc xá hiện đại 15 tầng cho sinh viên; Trung tâm Công nghệ; Trung tâm dạy nghề lái xe.
    • Cơ sở ở Nha Trang: Trụ sở của Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu miền Trung.
  • Tổng diện tích mặt bằng các chi nhánh và trụ sở chính của Học viện Kỹ thuật Quân sự: hơn 50ha

Tiềm lực[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện Kỹ thuật quân sự là đại học nghiên cứu (Research University) quốc gia, được tổ chức theo mô hình trường đại học kỹ thuật tổng hợp, vừa đào tạo và nghiên cứu ứng dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại vào thiết kế, chế tạo, sản xuất và khai thác sử dụng các phương tiện kỹ thuật quân sự, vũ khí cũng như phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Đội ngũ cán bộ[sửa | sửa mã nguồn]

hơn 1300 người với gần 900 giảng viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, trong đó:

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng diện tích mặt bằng của Trụ sở chính tại 236-Hoàng Quốc Việt và các chi nhánh khác: hơn 50 hecta
  • Hệ thống các giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm,khu giáo dục thể chất, ký túc xá...; các trang thiết bị nghiên cứu và giảng dạy hiện đại, đồng bộ phù hợp với chương trình đào tạo Học viện đang áp dụng, cụ thể: hơn 200 giảng đường, phòng đào tạo từ xa, phòng thí nghiệm, sân vận động, bể bơi... Thư viện với trên 2000m2 sử dụng với 76.000 đầu sách, cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng thông tin trang bị đồng bộ, có hệ thống phòng đọc, phòng tra cứu Internet. Hệ thống thư viện điện tử với nhiều cơ sở dữ liệu giáo trình,tài liệu, máy chủ và máy trạm khai thác dữ liệu trực tuyến trên Internet…

Lịch sử hình thành và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 08/08/1966 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 146/CP thành lập Phân hiệu II Đại học Bách Khoa
  • Ngày 28/10/1966, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Bộ Quốc phòng tổ chức Lễ công bố quyết định thành lập Phân Hiệu II Đại học Bách Khoa đồng thời khai giảng khóa đào tạo 1 tại Thủ đô Hà Nội. Từ đó tới nay, ngày 28/10 hàng năm trở thành ngày truyền thống của Nhà trường.
  • Ngày 18/6/1968, Thủ tướng Chính phủ quyết định đổi tên "Phân hiệu II Đại học Bách khoa" thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự.
  • Ngày 15/12/1981, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Học viện Kỹ thuật Quân sự trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật Quân sự.
  • Ngày 06/5/1991: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn trên cơ sở Học viện Kỹ thuật Quân sự với 2 nhiệm vụ đào tạo quân sự và dân sự.[4]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Học hàm, học vị, chuyên ngành Chức vụ trước Ghi chú
1 Giám đốc Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Công Định Từ 2014 GS.TSKH. Tự động hóa Phó Giám đốc thường trực Nhà giáo ưu tú
2 Chính ủy Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Trần Tấn Hùng Từ 2012 TS. Kinh tế-chính trị học; Kỹ sư Radar Phó Chính ủy Học viện
3 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Thiện Chất Từ 2012 Cử nhân Khoa học chính trị Phó Chính ủy Quân đoàn 1 [1]
4 Phó Giám đốc Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Ngọc Sơn Từ 2012 Cử nhân KHQS Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1
5 Phó Giám đốc Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Lạc Hồng Từ 2012 PGS.TS. Cơ khí-Vũ khí Chủ nhiệm Khoa Cơ khí-Vũ khí Nhà giáo ưu tú
6 Phó Giám đốc Vietnam People's Army Senior Colonel Left.jpg Lê Kỳ Nam Từ 2014 PGS.TS. Cơ khí Động lực Trưởng phòng KHQS
7 Phó Giám đốc Vietnam People's Army Senior Colonel Left.jpg Lê Minh Thái Từ 2014 PGS.TS. Cơ khí- Vũ khí Trưởng phòng Đào tạo

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa, viện đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Viện, Trung tâm nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viện Khoa học và Công nghệ tiên tiến
  • Viện Công nghệ Mô phỏng
  • Viện Tích hợp hệ thống
  • Trung tâm Công nghệ thông tin
  • Trung tâm Công nghệ Cơ khí và Tự động hóa
  • Trung tâm R&D Điện tử viễn thông
  • Trung tâm R&D Kỹ thuật máy tính
  • Trung tâm R&D Hệ thống điều khiển thiết bị bay
  • Trung tâm R&D Tên lửa
  • Trung tâm R&D Vũ khí
  • Trung tâm R&D Hóa Lý kỹ thuật
  • Trung tâm Huấn luyện 125
  • Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo phía Nam
  • Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo miền Trung

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hội đồng Khoa học và Đào tạo
  • Văn phòng
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Đào tạo
  • Phòng Sau đại học
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Thông tin Khoa học
  • Phòng Kỹ thuật
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Hợp tác Quốc tế và Quản lý lưu học sinh
  • Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo
  • Ban quản lý các dự án xây dựng cơ bản
  • Ban quản lý dự án "Đầu tư hiện đại hóa các PTN"
  • Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật

Hệ quản lý học viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ quân sự
  • Hệ dân sự
  • Hệ Sau đại học
  • Hệ Quốc tế
  • Hệ Tại chức
  • Tiểu đoàn 1
  • Tiểu đoàn 2
  • Tiểu đoàn 3
  • Tiểu đoàn 4
  • Tiểu đoàn 5

Đơn vị trực thuộc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Học viện Kỹ thuật quân sự bao gồm:

  • Đảng bộ Học viện Kỹ thuật quân sự là cao nhất.
  • Đảng bộ các Hệ quản lý học viện, Viện nghiên cứu, Trung tâm trực thuộc Học viện Kỹ thuật quân sự
  • Đảng bộ các Tiểu đoàn quản lý học viên, các Khoa
  • Chi bộ thuộc các Phòng, Ban, Bộ môn, các đơn vị cơ sở.

Đảng ủy Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bí thư: Chính ủy Học viện Kỹ thuật quân sự
  2. Phó Bí thư: Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự
  2. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy Học viện Kỹ thuật quân sự
  3. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Chính trị
  4. Đảng ủy viên: Chánh Văn phòng
  5. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Tài chính hoặc Trưởng phòng Đào tạo
  6. Đảng ủy viên: Viện trưởng Viện nghiên cứu (một trong 5 Viện)
  7. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa
  8. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa
  9. Đảng ủy viên: Tiểu đoàn trưởng (một trong các Tiểu đoàn)
  10. Đảng ủy viên: Tiểu đoàn trưởng (một trong các Tiểu đoàn)
  11. Đảng ủy viên: Giám đốc Trung tâm
  12. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ quân sự

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong gần 50 năm qua, với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã khẳng định chất lượng đào tạo và thương hiệu của mình. Từ năm 2002, Nhà trường được Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ đào tạo hệ kỹ sư Dân sự phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trường đã tổ chức đào tạo liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước: Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Hà Nội, Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Bauman, Đại học Kỹ thuật Hàng không Matxcơva (Liên bang Nga); Đại học Khoa học và công nghệ Thanh Hoa, Đại học Khoa học và công nghệ Nam Kinh (Trung Quốc), đồng thời Trường còn gửi cán bộ đi đào tạo tại Anh, Ôtraylia, Nhật Bản, Séc, Đức,...[6]

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thời gian đào tạo là 5 năm, mỗi năm 2 học kỳ. Đào tạo về Các môn học khối kiến thức cơ bản, Các môn học khối cơ sở ngành và chuyên ngành, Các môn học khối kiến thức chuyên ngành theo hướng đào tạo, Khối kiến thức về Khoa học xã hội-Nhân văn và Giáo dục quốc phòng.
  • Hệ kỹ sư quân sự: đào tạo kỹ sư phục vụ trong quân đội. Học viên đào tạo hệ kỹ sư quân sự được bảo đảm mọi mặt trong sinh hoạt và học tập,được Bộ Quốc phòng phân công ngành học, nơi công tác khi tốt nghiệp ra trường. Hiện nay, Học viện đào tạo gần 50 chuyên ngành kỹ sư quân sự;
  • Hệ kỹ sư dân sự: đào tạo kỹ sư cho nền kinh tế quốc dân phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sinh viên dân sự được hưởng mọi quyền lợi, thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và đóng học phí theo quy định chung của Nhà nước đối với sinh viên các trường đại học công lập. Hiện nay, Học viện đào tạo gần 20 chuyên ngành kỹ sư dân sự.

Thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo các chuyên ngành [2]:

  1. Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ chế tạo máy, gia công áp lực);
  2. Cơ khí động lực (Động cơ nhiệt; Kỹ thuật ô tô; Máy xây dựng; Tăng-thiết giáp);
  3. Kỹ thuật Cơ điện tử (Cơ điện tử và rô-bốt, các hệ thống quang và quang điện tử);
  4. Cơ học kỹ thuật (cơ học ứng dụng, cơ học máy, vũ khí, đạn dược);
  5. Cơ học vật thể rắn;
  6. Quản lý khoa học và công nghệ;
  7. Quản lý kinh tế- kỹ thuật;
  8. Chỉ huy, tham mưu kỹ thuật;
  9. Tự động hóa;
  10. Điều khiển các thiết bị bay;
  11. Kỹ thuật điện tử;
  12. Kỹ thuật rađa & dẫn đường;
  13. Xây dựng sân bay;
  14. Xây dựng đường ô tô và đường thành phố;
  15. Xây dựng công trình ngầm, mỏ và các công trình đặc biệt;
  16. xây dựng dân dụng và công nghiệp;
  17. Khoa học máy tính;
  18. Hệ thống thông tin;
  19. Kỹ thuật phần mềm;
  20. Kỹ thuật vật liệu;
  21. Kỹ thuật hoá học;
  22. Toán-Tin ứng dụng.

Tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo các chuyên ngành: Kỹ thuật xe máy; Kỹ thuật động cơ nhiệt; Tự động hoá; Lý thuyết điều khiển và điều khiển tối ưu; Điều khiển các thiết bị bay; Cơ sở toán của tin học; Kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật rada - dẫn đường; Xây dựng sân bay; Xây dựng các công trình đặc biệt; Toán ứng dụng; Tổ chức, chỉ huy kỹ thuật; Cơ học vật thể rắn; Công nghệ chế tạo máy; Cơ học kỹ thuật.

Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước, Học viện đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức dự khoá cho lưu học sinh trước khi gửi đi đào tạo ở Liên Xô và Đông Âu. Nhiều lưu học sinh sau khi dự khóa tại Học viện đi đào tạo ở nước ngoài, đến nay đã trở thành các tướng lĩnh trong Quân đội, lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước: Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Thứ trưởng Trần Việt Thanh, Thứ trưởng Lê Nam Thắng, Thượng tướng Trương Quang Khánh, Thượng tướng Nguyễn Văn Hiến, Trung tướng Hoàng Anh Xuân, Trung tướng Phạm Thế Long, Trương Gia Bình- FPT, Bùi Quang Ngọc- FPT, Nguyễn Thành Nam- FPT, Nguyễn Mạnh Hùng- Viettel, Tống Viết Trung- Viettel, Giáo sư Nguyễn Đình Công, Giáo sư Lê Tuấn Hoa...[3] Bên cạnh việc tuyển chọn học viên hệ quân sự đi đào tạo ở nước ngoài, Học viện Kỹ thuật Quân sự còn tuyển chọn, tạo điều kiện, hỗ trợ các thủ tục cho các sinh viên, thanh niên ưu tú có kết quả trúng tuyển cao vào hệ dân sự của Học viện (có nguyện vọng) đi đào tạo ở một số nước như: Liên bang Nga, Ucraina, Đức, Nhật, Úc, Séc, Trung Quốc
  • Ngày 27/02/2014, Học viện KTQS phối hợp với Cục Đối ngoại đã long trọng tiếp đón và làm việc với GS. Ryosei Kokubun - Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng vệ Nhật Bản.
  • Ngày 06/03/2014 Giáo sư Chang Nien Yin thuộc Trường Đại học Colorado (Hoa Kỳ), đến giảng dạy, trao đổi chuyên môn trong lĩnh vực địa kỹ thuật công trình và đề xuất mô hình đào tạo sau đại học đồng hướng dẫn của Học viện Kỹ thuật Quân sự và Trường Đại học Colorado (University of Colorado Denver).
  • Ngày 02/4/2014, Viện Tích hợp hệ thống đã long trọng tiếp đón và làm việc với Đoàn đại diện của công ty Zien Solutions và các giảng viên của Trường San Jose State University – Hoa kỳ
  • Hiện nay, Học viện Kỹ thuật Quân sự (Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn) có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học trong và ngoài nước, đặc biệt là với các trường đại học nổi tiếng của các quốc gia khác nhau và một số Học viện Quân sự của Liên bang Nga, Pháp, Nhật Bản, Ấn Độ, Đức, Ba Lan, Australia, Cộng hòa Séc, Hoa Kỳ...
  • Từ năm 2010, Chính phủ đã chọn Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn và đưa trường đại học này thành trung tâm nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu làm chủ và phát triển của khoa học công nghệ của Việt Nam. Trong những năm sắp tới, Đại học Lê Quý Đôn tập trung đào tạo những ngành mũi nhọn và có thế mạnh như: tên lửa, hàng không,đóng tàu, điện tử, chế tạo máy, toán ứng dụng, tin học, tự động hoá, công trình ngầm, công trình biển, đảo, … Ngôn ngữ giảng dạy chủ yếu bằng tiếng Nga. Bằng cấp, tín chỉ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn được Liên bang Nga và Việt Nam công nhận.
  • Ngày 18/4/2013, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã làm việc với Bộ GD-ĐT Việt Nam và Bộ Giáo dục và Khoa học LB Nga để thống nhất việc ký kết thành lập Trường ĐH Công nghệ Việt – Nga trên cơ sở nâng cấp Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn. Phía Nga sẽ hỗ trợ Việt Nam xây dựng chương trình đào tạo về các ngành khoa học kỹ thuật mũi nhọn hiện đại. Chương trình học sẽ giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Nga; LB Nga sẽ cử giáo viên sang Việt Nam giảng dạy tại Trường ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn và ngược lại Trường ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn sẽ cử giáo viên, sinh viên sang Nga thực tập và nâng cao trình độ nghiệp vụ,... Mục tiêu là xây dựng Trường Đại học Công nghệ Việt - Nga thành đại học Xuất sắc. Theo kế hoạch, giai đoạn 2020-2025, trường sẽ trở thành đại học nghiên cứu đa ngành có uy tín trong khu vực và quốc tế.
  • Hiện nay (tháng 9/2013), Học viện Kỹ thuật sự đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo 02 chương trình tiên tiến (CTTT): "Hệ thống điều khiển các thiết bị bay" hợp tác với trường Đại học Kỹ thuật Quốc gia Moskva Bauman và "Điều khiển và Tin học trong các hệ thống kỹ thuật" hợp tác với trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg [7]
  • Những năm tiếp theo, sẽ tiếp tục triển khai các chương trình tiên tiến: toán ứng dụng; xây dựng hầm và công trình ngầm; xây dựng công trình đặc biệt (biển, đảo,..); kỹ thuật vô tuyến và viễn thông; kỹ thuật điện tử và công nghệ máy tính; kỹ thuật hàng không và vũ trụ; công nghệ chế tạo thiết bị bay; Kinh tế và Quản trị kỹ thuật; cầu- đường; ô-tô; xe máy công trình... hợp tác các trường: Đại học vật lý kỹ thuật Moskva, Đại học Bách khoa Saint Petersburg; Đại học Công nghệ Hoá học Moskva Mendeleev; Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula; Đại học Hàng không Moskva; Đại học Giao thông Đường bộ Moskva; Đại học Kỹ thuật Biển Saint Petersburg; Đại học Cơ khí, Quang học và Công nghệ thông tin; Đại học Kỹ thuật điện Saint Peterburg;Đại học Xây dựng Moskva; Đại học Mỏ Moskva; Đại học Tổng hợp Minsk;...

Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Hà Văn 1966-1968 Trung tá Đại tá, Phó Hiệu trưởng Phân Hiệu trưởng Phân hiệu II Đại học Bách Khoa
2 Đặng Quốc Bảo
(1927-)
1968-1970 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (2006)
Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương Phó giáo sư
3 Phạm Hoàng 1970-1974 Đại tá Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Quân sự
4 Đặng Quốc Bảo
(1927-)
1974-1976 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (2006)
Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương Phó giáo sư
5 Hoàng Phương
(1924-2001)
1977-1979 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1982)
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự (1983-1988) Giáo sư, Tiến sĩ
6 Nguyễn Văn Tiên
(1924-2003)
1979-1980 Trung tướng (1989) Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân Kỹ sư hàng không
7 Nguyễn Quỳ
(1930-)
1980-1989 Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1989-1998) Giáo sư (1984)
8 Nguyễn Hoa Thịnh
(1940-)
1989-1997 Thiếu tướng (1995)
Trung tướng (2000)
Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam (2007-nay)
Giáo sư (1991)
Nhà giáo Nhân dân (1990)
Nguyễn Đức Luyện 1997-2007 Trung tướng Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Phó Giáo sư
Nhà giáo Nhân dân
10 Phạm Thế Long
(1954)
2007-2014 Trung tướng(2009) Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự
Phó Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam
Giáo sư (1996)
Nhà giáo ưu tú
11 Nguyễn Công Định
(1963-)
2014-nay Thiếu tướng (2013) Giáo sư (2012), Nhà giáo ưu tú

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các giảng viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lê Văn Chiểu- Thiếu tướng, Phó giáo sư - nguyên giảng viên, nguyên Phó hiệu trưởng, cựu sinh viên khóa 1951-1957 Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Moskva mang tên Bauman, người Việt Nam đầu tiên sang Liên bang Nga học về chế tạo vũ khí, Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ;
  • Đoàn Mạnh Giao- Đại tá, nguyên Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, nguyên giảng viên;
  • Vũ Quốc Hùng- Đại tá, Tiến sĩ, nguyên Ủy viên Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa IX, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương Đảng, nguyên giảng viên, bí thư Đảng ủy Khoa;
  • Lê Quang Tiến: nguyên Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT, nguyên giảng viên Vật lý;
  • Bùi Việt Hà: Tổng giám đốc Công ty Tin học nhà trường, nguyên giảng viên Toán tin học;
  • Nguyễn Nhật Quang: Tiến sĩ, Phó Chủ tịch VINASA. Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ VINASA. Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty TNHH Hài Hòa, nguyên giảng viên cơ khí;
  • Nguyễn Xuân Liêu: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam (MIREX), nguyên giảng viên Khoa Cơ khí;
  • Nguyễn Quỳ: Giáo sư, Tiến sĩ hóa học- nguyên giảng viên, Giám đốc Học viện KTQS
  • Lâm Ngọc Thiềm: Giáo sư, Tiến sĩ hóa học, nguyên giảng viên, chủ nhiệm Bộ môn Hóa học đại cương HVKTQS, nguyên Chủ nhiệm khoa Tại chức (ĐHTHHN), Phó giám đốc Trung tâm ứng dụng Tin học trong Hoá học, Chủ nhiệm hệ đào tạo cử nhân khoa học tài năng ngành Hoá trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN.
  • Phan Quốc Khánh: Đại tá, Giáo sư, TSKH Toán học, Viện sỹ Viện hàn lâm Khoa học các nước thế giới thứ ba, Phó Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam, nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế ĐHQG-HCM (2004-2007), nguyên giảng viên, chủ nhiệm bộ môn Toán- Học viện KTQS (1968-1993);
  • Hà Huy Cương- Đại tá, Giáo sư, TSKH - nguyên giảng viên cao cấp, nguyên Chủ nhiệm khoa Công trình quân sự (nay là Viện Kỹ thuật CTĐB), giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 [4];
  • Nguyễn Văn Hợi- Đại tá, Giáo sư, TSKH Cơ học kết cấu, nguyên Chủ nhiệm khoa Công trình quân sự(nay là Viện Kỹ thuật CTĐB), giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012;
  • Nguyễn Hoa Thịnh: Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Sức bền vật liệu, nguyên giảng viên Khoa Cơ khí, nguyên Giám đốc Học viện KTQS
  • Lê Khánh Châu: Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Cơ học tính toán, nguyên giảng viên Học viện Kỹ thuật Quân sự, giảng viên Trường Đại học Bochum (CHLB Đức)
  • Nguyễn Đức Cương: Đại tá, Giáo sư, TSKH Khí động học, nguyên giảng viên (1973-1978), Chủ tịch Hội Hàng không - Vũ trụ Việt Nam (Vietnam Aerospace Association -VASA), Phó Chủ tịch Hội Cơ- điện tử Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Cơ học thủy khí Việt Nam;
  • Nguyễn Viễn Thọ- Đại tá, Giáo sư, TSKH Vật lý, Giám đốc Đại học Huế (1997 - 2006), nguyên giảng viên, phó chủ nhiệm khoa Hóa Lý kỹ thuật, nay chuyển ra làm giảng viên vật lý tại Đại học Bách khoa Hà Nội;
  • Nguyễn Xuân Anh- Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật, giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005, nguyên giảng viên, chủ nhiệm khoa Vũ khí;
  • Phan Nguyên Di - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ học lý thuyết - nguyên giảng viên cao cấp Khoa Cơ khí;
  • Hoàng Xuân Lượng - Giáo sư, Tiến sĩ Sức bền vật liệu, NGND - nguyên giảng viên cao cấp, nguyên Phó Chủ nhiệm khoa Cơ khí;
  • Nguyễn Bình - Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật điện tử, nguyên giảng viên HVKTQS, nguyên Trưởng khoa Điện tử-Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông.
  • Phạm Thế Long- Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Toán-Tin học - giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin, Giám đốc Học viện KTQS
  • Đỗ Như Tráng - Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Vũ Đình Lợi - Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Phạm Cao Thăng - Giáo sư, Tiến sĩ Cầu đường - giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Đào Văn Hiệp - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí - giảng viên Khoa Hàng không vũ trụ;
  • Nguyễn Công Định - Giáo sư, TSKH Tự động hóa - giảng viên Khoa Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá;
  • Vũ Đức Lập - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí động lực - giảng viên Khoa Động lực.
  • Chu Văn Đạt - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí động lực - giảng viên Khoa Động lực
  • Nguyễn Hồng Lanh - Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí - Giảng viên Khoa Vũ khí
  • Phạm Huy Chương-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí- giảng viên Khoa Vũ khí, nguyên Phó Giám đốc Học viện
  • Nguyễn Quốc Bảo-Giáo sư, Tiến sĩ Xây dựng- giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt

Cựu Học viên thành đạt tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Hình Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian học Cấp bậc cuối cùng Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Chiến K1 (1966-1971) Trung tướng Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ Tiến sĩ
Nguyễn Đình Chiến Trung tướng Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng Việt Nam Phó giáo sư, Tiến sĩ
Nghiêm Sỹ Chúng K1 (1966-1971) Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Ngọc Chương K1 (1966-1971) Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục CNQP
Phó chủ tịch Tổng hội Cơ khí Việt Nam
PGS, TS
Bùi Đăng Phiệt
(1948-)
K3 (1968-1973) Thiếu tướng (2003) Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (2002-2009)
Trương Quang Khánh K6 (1971-1976) Thượng tướng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng TS
Lê Đình Hùng K6 (1971-1976) Thiếu tướng Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin
Đoàn Nhật Tiến[8] K7 Trung tướng Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Vũ Thanh Hải K8 Thiếu tướng Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự PGS.TS
Nguyễn Văn Hiến[8] K8 Đô đốc Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Phạm Thế Long[8] K8 Trung tướng nguyên Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư TSKH
Trần Phước Tới[8] K9 Trung tướng nguyên Viện trưởng Viện KSQSTW
Lê Hoàng[8] K9 Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin-BQP
Lê Bá Tấn[8] K9 Thiếu tướng Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc-BQP
Nguyễn Châu Thanh[8] K10 (1975-1980) Trung tướng Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Khuất Việt Dũng K10 (1975-1980) Trung tướng Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng TS
Ngô Văn Sơn K10 (1975-1980) Trung tướng Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin TS
Nguyễn Văn Thắng K10 (1975-1980) Thiếu tướng Cục trưởng Cục Bản đồ, Bộ Tổng Tham mưu
Hồ Công Tráng K10 (1975-1980) Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Đào Ngọc Thạch K10 (1975-1980) Thiếu tướng Tổng Giám đốc Tổng Công ty VAXUCO
Hoàng Ngọc Minh K10 (1975-1980) Thiếu tướng Cục trưởng Cục Cơ yếu, Bộ Tổng Tham mưu TS
Lê Quý Đạm K11 (1976-1981) Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 9
Hoàng Kiền K11 (1976-1981) Thiếu tướng Trưởng Ban QLDA 47, Bộ Tổng Tham mưu
Nguyên Tư lệnh Binh chủng Công binh
Nguyễn Chí Vịnh[8] K11 (1976-1981) Thượng tướng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng PGS, TS
Trần Việt Thắng K12 (1977-1982) Thiếu tướng Phó Chính ủy Tổng cục II
Trịnh Đình Tư K12 (1977-1982) Thiếu tướng (2013) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Văn Hưng K12 (1977-1982) Thiếu tướng (2014) Hiệu trưởng Trường Đại học Trần Đại Nghĩa TS
Nguyễn Minh Tân K13 (1978-1983) Thiếu tướng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
Trần Tấn Hùng K14 (1979-1984) Trung tướng Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự Tiến sĩ
Ngô Văn Giao K14 (1979-1984) Đại tá Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Dư Xuân Bình Thiếu tướng Chính ủy Binh chủng Hóa học
Vũ Xuân Bình[8] Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Văn Cương Thiếu tướng Tư lệnh BTL Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Đinh Thế Cường Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin PGS.TS
Nguyễn Hồng Dư[8] Thiếu tướng Tổng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga TS
Nguyễn Ngọc Dương Thiếu tướng Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự PGS.TS
Lê Đăng Dũng Thiếu tướng Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Lê Đình Đạt Thiếu tướng Cục trưởng Cục TC-ĐL-CL TS
Nguyễn Công Định Khóa 15 (1980-1985) Thiếu tướng Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự GS.TSKH
Nguyễn Minh Đức Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Đức Hải Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, nguyên Chủ tịch Tổng công ty đóng tàu Ba Son
Nguyễn Mạnh Hùng[8] Thiếu tướng Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Phạm Văn Khánh[8] Thiếu tướng Cục trưởng Cục Xe-Máy
Trịnh Quốc Khánh Thiếu tướng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga Viện sĩ, TS
Bùi Công Nghĩa[8] Thiếu tướng nguyên Cục trưởng Cục Bản đồ
Đoàn Xuân Nghiệp[8] Thiếu tướng Cục trưởng Cục Quản lý Công nghệ, TCCNQP TS
Phùng Thế Quảng Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 7
Hoàng Sơn Thiếu tướng Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Vũ Chiến Thắng Thiếu tướng Cục trưởng Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng
Phạm Dũng Tiến[8] Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm TMT Tổng cục Kỹ thuật PGS. TS
Tống Viết Trung[8] Đại tá Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Phạm Đình Vi Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu PGS., TS.
Hoàng Anh Xuân Trung tướng Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Nguyễn Đình Chiến Đại tá Viện trưởng Viện R&D Viettel

Cựu Sinh viên tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Hình Họ tên Năm sinh
năm mất
Thời gian học Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Thiện Nhân 1953- K5(1970-1975) Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ
Giáo sư, Tiến sĩ
Trương Quang Nghĩa 1959 K15 (1980-1985) Ủy viên BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Bí thư Tỉnh ủy Sơn La, Phó trưởng Ban Kinh tế Trung ương (2015-nay)
Hồ Ngọc Hải Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Tiến sĩ
Nguyễn Bình Trưởng khoa Điện tử, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Giáo sư. Tiến sĩ
Đoàn Xuân Hưng K9 (1974-1975) Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Nguyễn Cẩm Tú K10 (1975-1980) Thứ trưởng Bộ Công thương
Lê Nam Thắng Thứ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông
Lê Mạnh Hà K11 (1976-1981) Phó Chánh Văn phòng Chính phủ, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Tiến sĩ
Trần Văn Vĩnh Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Trần Việt Thanh Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Tiến sĩ
Lê Quang Tiến K9 (1974-1975) Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT
Hoàng Minh Châu K10 (1975-1980) Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT
Lê Trường Tùng Chủ tịch Trường Đại học FPT, nguyên Hiệu trưởng Tiến sĩ
Đỗ Cao Bảo K14 (1979-1984) nguyên Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT, nguyên Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc FIS
Vũ Văn Tiền K14 (1979-1984) CEO Geleximco Group
Nguyễn Đức Kiên 1964- K15 (1980-1985) Phó Chủ tịch Ngân hàng ACB
Hồ Hùng Anh Chủ tịch HĐQT Techcombank
Trương Gia Bình[8] Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FPT
Cao Duy Hải[8] 1961- Tổng Giám đốc MobiFone, nguyên Tổng giám đốc Vinaphone
Lê Tuấn Hoa[8] nguyên Viện trưởng Viện Toán học Việt Nam Giáo sư
Trịnh Thanh Huy Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP BĐS Bình Thiên An (BTA)
Lê Vũ Kỳ Phó Chủ tịch Ngân hàng ACB
Võ Văn Mai Sáng lập viên Tập đoàn FPT, Chủ tịch Tập đoàn HiPT
Nguyễn Ngọc Minh Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn HiPT
Phạm Ngọc Minh[8] Tổng Giám đốc Vietnam Airline
Lương Hoài Nam Tổng Giám đốc Jetsar Pacific
Nguyễn Thành Nam[8] Nguyên Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT
Bùi Quang Ngọc[8] Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT Tiến sĩ
Phan Thanh Sơn K23(1988-) Tổng Giám đốc Cisco Việt Nam

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]