Đại học Kyushu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kyushu University
Tên bản địa 九州大学
Thành lập Thành lập năm 1903,
Chartered 1911
Loại hình Đại học công lập
Hiệu trưởng Setsuo Arikawa
Giảng viên 2.311
Sinh viên đại học 11.689
Sinh viên cao học 9.128
Khuôn viên -
Vị trí FukuokaFukuoka, Nhật Bản
Linh vật -
Trang web www.kyushu-u.ac.jp

Đại học Kyushu (tiếng Nhật 九州大学 - Kyūshū Daigaku) hay gọi tắt là Kyūdai (九大), là trường đại học công lập lớn nhất đảo Kyūshū, nằm tại thành phố Fukuoka, tỉnh Fukuoka, Nhật Bản.

Mặc dù sự sáp nhập đã làm tăng tính độc lập và tự chủ về tài chính, Đại học Kyushu vẫn chịu sự quản lý một phần bởi Bộ Giáo dục, Văn hoá, Thể thao, Khoa học và Công nghệ (hay gọi tắt là Monbukagakusho hay Monkasho). Có khoảng 1.292 sinh viên quốc tế (ngày 1 tháng 5 năm 2008) theo học tại Trường và là một trong 3 trường có số sinh viên quốc tế đông nhất tại Nhật Bản sau Đại học TokyoĐại học Osaka.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi được thành lập vào năm 1903 với tên gọi là Fukuoka Medical College, một cơ sở thuộc Đại học Hoàng gia Kyoto, Đại học Hoàng gia Kyūshū được tách ra vào năm 1911. Năm 1947, Đại học Hoàng gia Kyūshū được đổi tên thành Đại học Kyushu.

Tháng 10 năm 2003, Đại học Kyushu và Viện thiết kế Kyūshū chính thức hợp nhất thành một và Viện thiết kế Kyushu (Kyushu Institute of Design) trở thành một khuôn viên của Trường tại Ohashi.

Năm 2004 Đại học Kyushu trở thành đại học quốc gia theo luật mới áp dụng cho tất cả các trường Đại học quốc gia.

Các mốc thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 1 tháng 1 năm 1911, thành lập Đại học Hoàng gia Kyushu, thành lập Khoa Kỹ thuật.
  • Ngày 1 tháng 4 năm 1911, trường Y thuộc Đại học Hoàng gia Kyoto tại Fukuoka sáp nhập vào Đại học Hoàng gia Kyushu. Các bộ phận trong Trường cấu trúc lại gồm Khoa Y và khoa Kỹ thuật và thành lập Khoa Nông nghiệp.
  • Năm 1924, thành lập Khoa (school) Luật và Văn học, có 2 sinh viên nữ được phép theo học tại khoa này.
  • Năm 1939, thành lập Khoa Khoa học.
  • Năm 1949, Khoa Luật và văn học tách ra thành bộ môn Văn học, bộ môn Luật và bộ môn Kinh tế. Bộ môn Giáo dục được thành lập từ bộ môn Văn học của trường cấp 3 Fukuoka (Fukuoka high school), Trường Công nghiệp Kurume (Kurume Industrial College), và các đơn vị của Đại học Kyushu cũ.
  • Năm 1953, thành lập Khoa sau đại học.
  • Năm 1963, thành lập Khoa nghệ thuật.
  • Năm 1964, thành lập Khoa Dược.
  • Năm 1967, thành lập Khoa Nha.
  • Năm 1968, thành lập Viện Thiết kế Kyushu.
  • Năm 1994, giải thể Khoa Nghệ thuật.

Các Trường/Khoa đào tạo đại học và sau đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa đào tạo đại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường Văn thư (School of Letters)
  • Trường Giáo dục (School of Education)
  • Trường Luật (School of Law)
  • Trường Kinh tế (School of Economics)
  • Trường Khoa học (School of Sciences)
  • Trường Y (School of Medicine)
  • Trường Nha (School of Dentistry)
  • Trường Khoa học dược (School of Pharmaceutical Sciences)
  • Trường Kỹ thuật (School of Engineering)
  • Trường Thiết kế (School of Design)
  • Trường Nông nghiệp (School of Agriculture)
  • Chương trình thế kỷ 21 (The 21st Century Program)

Trường/Khoa sau đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Trường sau đại học Khoa sau đại học
  • Graduate School of Humanities
  • Graduate School of Social and Cultural Studies
  • Graduate School of Human-Environment Studies
  • Graduate School of Law
  • [1] Graduate School of Law - English Program
  • Law School
  • Graduate School of Economics
  • Business School
  • Graduate School of Sciences
  • Graduate School of Mathematics
  • Graduate School of Medical Sciences
  • Graduate School of Dental Science
  • Graduate School of Pharmaceutical Sciences
  • Graduate School of Engineering
  • Graduate School of Design
  • Graduate School of Information Science and Electrical Engineering
  • Interdisciplinary Graduate School of Engineering Sciences
  • Graduate School of Bioresource and Bioenvironmental Sciences
  • Graduate School of Systems Life Sciences
  • Khoa Nhân loại học (Faculty of Humanities)
  • Khoa nghiên cứu Văn hoá Xã hội (Faculty of Social and Cultural Studies)
  • Khoa nghiên cứu môi trường - con người (Faculty of Human-Environment Studies)
  • Khoa Luật (Faculty of Law)
  • Khoa Kinh tế (Faculty of Economics)
  • Khoa Văn hoá và Ngôn ngữ (Faculty of Languages and Cultures)
  • Khoa Khoa học (Faculty of Sciences)
  • Khoa Toán học (Faculty of Mathematics)
  • Khoa Y (Faculty of Medical Sciences)
  • Khoa Nha (Faculty of Dental Science)
  • Khoa Dược (Faculty of Pharmaceutical Sciences)
  • Khoa Kỹ thuật (Faculty of Engineering)
  • Khoa Thiết kế (Faculty of Design)
  • Khoa Thông tin và Kỹ thuật điện tử (Faculty of Information Science and Electrical Engineering)
  • Khoa Khoa học Kỹ thuật (Faculty of Engineering Sciences)
  • Khoa Nông nghiệp (Faculty of Agriculture)

Các Viện nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Medical Institute of Bioregulation
  • Research Center for Genetic Information
  • Research Center for Prevention of Infectious Diseases
  • Research Institute for Applied Mechanics
  • Institute for Materials Chemistry and Engineering
  • [2] Asian Law Centre
  • Center for Conflict Management

Các cơ sở[sửa | sửa mã nguồn]

Maidashi[sửa | sửa mã nguồn]

Đường phố

Thường thì trong khuôn viên của các Đại học Hoàng gia sẽ được đặt các tượng của những người nổi tiếng từng học tập và công tác tại trường, nhưng khuôn viên Đại học Kyushu ở Maidashi thì tên của họ được đặt cho đường phố (dōri).

Tượng

Hakozaki[sửa | sửa mã nguồn]

Ohashi[sửa | sửa mã nguồn]

Rupponmastu[sửa | sửa mã nguồn]

Ito[sửa | sửa mã nguồn]

Beppu[sửa | sửa mã nguồn]

Chikushi[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu sinh viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiến sỹ Y học[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo sư từng công tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tiến sỹ Y học[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đại học Quốc gia Nhật Bản

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 33°37′40″B 130°25′23″Đ / 33,62784°B 130,42297°Đ / 33.62784; 130.42297