Đại học Nottingham

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The University of Nottingham
Nottingham logo.gif
Khẩu hiệu Sapientia urbs conditur (Một thành phố được xây trên sự thông thái)
Thành lập 1798 (trở thành một đại học thuộc Đại học London 1881, tách khỏi Đại học London 1948)
Loại hình công lập
Giám đốc Sir Colin Campbell
Tài trợ £28.4 triệu[1]
Hiệu trưởng danh dự Giáo sư Fujia Yang
Sinh viên 32.870[2]
Sinh viên đại học 24.920[2]
Sinh viên sau đại học 7.945[2]
Khuôn viên 330 acres
Vị trí Nottingham, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Màu Xanh lá câymàu vàng           
Thành viên Russell Group
Universitas 21
ACU
EUA
Trang mạng http://www.nottingham.ac.uk/

Đại học Nottingham (tên tiếng Anh: The University of Nottingham) là một trường đại học nghiên cứu ở thành phố Nottingham, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Đây là một thành viên của Russell GroupUniversitas 21, một hệ thống các trường đại học có lĩnh vực nghiên cứu hàng đầu quốc tế.

Năm 2005, trường có hơn 32.000 sinh viên đăng ký, với hơn 10 người nộp đơn cho mỗi chỗ. Con số này bao gồm 4000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia. Hiệu trưởng và chủ tịch của trường là giáo sư Fujia Yang, phó hiệu trưởng là Sir Colin Campbell.

Các báo chí Anh thường xếp Đại học Nottingham trong số top 10 trường đại học hàng đầu Anh Quốc[3][cần dẫn nguồn]. Năm 2006, trường giành được giải thưởng Times Higher Education UK University of the Year Award.

Trường nổi tiếng với 3 ngành học chính là Luật, Kinh tế và Y dược.

Các khu trường sở[sửa | sửa mã nguồn]

Trường có 3 cơ sở tại Nottingham là University Park, Jubilee Campus và Sutton Bennington. Ngoài ra trường cũng hợp tác để xây dựng campus của trường tại Ninh Bá, Trung Quốc và tại Malaysia.

Trường đại học danh tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, đại học Nottingham được xếp vào top 75 thế giới và top 10 tại Anh do tạp chí Newsweek bình chọn. Ngoài ra trường cũng xếp thứ 85 trong bảng xếp hạng của tạp chí The Times, đồng thời nhận được giải thưởng Trường đại học của năm dành cho trường đại học Anh có những thành tích xuất sắc. Năm 2007, trường được xếp hạng 70 thế giới trong bảng xếp hạng của The Times.

Các ngành học của trường[sửa | sửa mã nguồn]

Trường có tổng cộng 45 ngành học:

  • Các ngành về nghệ thuật:
    • Văn hóa Hoa Kỳ và Canada
    • Khảo cổ
    • Lịch sử hội họa
    • Văn học Hy Lạp và La Mã
    • Văn hóa Anh
    • Phim và Truyền hình
    • Văn hóa Pháp
    • Văn hóa Đức
    • Văn hóa Latin
    • Lịch sử
    • Nhân văn
    • Ngôn ngữ và văn hóa mới
    • Âm nhạc
    • Triết học
    • Văn hóa Nga và Slav
    • Thần học và tôn giáo
  • Các ngành về kỹ thuật:
    • Nhập môn kỹ thuật
    • Hóa học và khoa học môi trường
    • Xây dựng công trình dân dụng
    • Điện và điện tử
    • Cơ khí,vật liệu và sản xuất
  • Các ngành về kinh tế,luật và khoa học xã hội:
    • Môi trường học
    • Kinh tế học
    • Văn hóa Trung Quốc đương thời
    • Kinh doanh
    • Giáo dục
    • Địa lý
    • Luật
    • Chính trị và quan hệ quốc tế
    • Xã hội học và chính sách xã hội
  • Các ngành về y dược và khoa học sức khỏe:
    • Công nghệ sinh học
    • Hóa dược
    • Y học
    • Phụ sản
    • Y tá
    • Vật lý trị liệu
    • Thú y
  • Các ngành về khoa học:
    • Sinh học
    • Hóa dược
    • Sinh vật học
    • Hóa học
    • Khoa học máy tính
    • Toán học
    • Dược
    • Vật lý và khoa học vũ trụ
    • Tâm lý học
    • Thú y

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “http://www.nottingham.ac.uk/finance/fin_stats_2006.pdf” (PDF). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2007. 
  2. ^ a ă â “Table 0a - All students by institution, mode of study, level of study, gender and domicile 2005/06”. Higher Education Statistics Agency online statistics. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2007. 
  3. ^ “Daily Telegraph Table of Tables”. http://www.telegraph.co.uk/education/graphics/2003/06/27/unibigpic.jpg Daily Telegraph Table of Tables. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |accessyear= (trợ giúp)