Trường Đại học Sân khấu và Điện ảnh Hà Nội
| Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội |
|
| Tên gọi khác | |
|---|---|
| Khẩu hiệu | |
| Năm thành lập | 17 tháng 12 năm 1980 |
| Loại hình | Đại học công lập |
| Giám đốc | {{{Giám đốc}}} |
| Hiệu trưởng | PGS . TS. Trần Thanh Hiệp |
| Hiệu phó | |
| Giáo viên | |
| Học sinh | |
| Sinh viên | |
| Địa chỉ | Khu văn hóa nghệ thuật, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| Thành phố | |
| Tỉnh | |
| Nước | |
| Điện thoại | +84-(0)4. 764 3397 |
| Website | www.skda.edu.vn |
Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội là một trường đại học được thành lập ngày 17 tháng 12 năm 1980, trụ sở của trường được đặt tại phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trường là một trong những đại học lâu đời ở Việt Nam, chịu trách nhiệm đào tạo và bồi dưỡng những học viên có năng khiếu trong các lĩnh vực như: Sáng tác, Biểu diễn, Nghiên cứu, Lý luận - Phê bình, Kinh tế - Kỹ thuật và Công nghệ của các ngành nghệ thuật Sân khấu, Điện ảnh và Truyền hình[1].
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội tiền thân là Trường Ca kịch Dân tộc được thành lập năm 1959[2]. Đến Ngày 17/12/1980, Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định số 372/CP[3] thành lập trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội trên cơ sở sát nhập 2 trường Trung cấp Nghệ thuật Sân khấu Việt Nam và Trường Điện ảnh Việt Nam (cả 2 trường này đều thành lập năm 1959)[4].
[sửa] Các khoa
- Khoa Kịch hát dân tộc;
- Khoa Kinh tế - Kỹ thuật Điện ảnh;
- Khoa Mác - Lênin và Kiến thức cơ bản;
- Khoa Múa;
- Khoa Nghệ Thuật Điện Ảnh;
- Khoa Nhiếp ảnh;
- Khoa Sân khấu;
- Khoa Tại chức;
- Khoa Thiết Kế Mỹ Thuật;
- Khoa Truyền Hình.
[sửa] Các ngành đào tạo
| Mã ngành | Tên ngành học | Khối thi |
|---|---|---|
| Điện ảnh | ||
| 901 | Đạo diễn điện ảnh | S |
| 902 | Quay phim điện ảnh | S |
| 903 | Lý luận phê bình điện ảnh | S |
| 904 | Biên kịch điện ảnh | S |
| Nhiếp ảnh | ||
| Sân khấu | ||
| 907 | Diễn viên sân khấu điện ảnh | S |
| Kịch hát dân tộc | ||
| 909 | Diễn viên cải lương | S |
| 910 | Diễn viên chèo | S |
| Thiết kế mỹ thuật | ||
| 912 | Thiết kế mỹ thuật (Sân khấu, Điện ảnh, Hoạt hình) | S |
| 913 | Thiết kế trang phục Nghệ thuật | S |
| Truyền hình | ||
| 914 | Đạo diễn truyền hình | S |
| 915 | Quay phim truyền hình | S |
| Múa | ||
| 916 | Biên đạo múa | S |
| 917 | Huấn luyện múa | S |
| Kinh tế kĩ thuật điện ảnh | ||
| 101 | Công nghệ kỹ thuật điện tử | A |
| 102 | Công nghệ điện ảnh truyền hình | A |
[sửa] Thành tích[5]
Với hơn 30 năm thành lập và phát triển, Trường đã đào tạo ra nhiều những cán bộ quản lý, những diễn viên tài năng, nhiều người trong số họ đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, đạt được thành tích cao trong trong các kỳ Hội diễn sân khấu, Liên hoan phim quốc gia và quốc tế... Trường đã được Đảng và Nhà nước Việt Nam trao tặng nhiều danh hiệu cao quý như:
- Huân chương Lao động hạng Ba;
- Huân chương Lao động hạng Nhất (nhân dịp kỷ niệm 25 năm thành lập Trường);
- Bằng khen và Cờ thi đua của UBND thành phố Hà Nội;
- Cờ đơn vị tiên tiến của Công an thành phố Hà Nội;
- Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Văn hóa - Thông tin;
- Cờ thi đua của Chính phủ;
- Cờ đơn vị Quyết thắng.
[sửa] Xem thêm
[sửa] Tham khảo
- ^ Lĩnh vực đào tạo
- ^ Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội trên BKTT Việt Nam
- ^ Bộ Tư pháp (17/12/1980). Quyết định của Hội đồng Chính phủ số 372/CP ngày 17 tháng 12 năm 1980 về việc thành lập trường Đại học Sân khấu và Điện ảnh Hà Nội, thuộc Bộ Văn hóa và Thông tin. Thông cáo báo chí. Truy cập 9/11/2011
- ^ Giới thiệu Trường
- ^ 25 năm ngày thành lập Trường ĐH Sân khấu Điện ảnh Hà Nội