Trường Đại học Tài chính - Marketing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Tài chính - Marketing
MKTU.png
Tên gọi khác
Khẩu hiệu
Năm thành lập 1976
Loại hình Công lập
Giám đốc {{{Giám đốc}}}
Hiệu trưởng NGƯT. PGS.TS. Lương Minh Cừ
Hiệu phó
Giáo viên
Học sinh
Sinh viên
Địa chỉ 306 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 01, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thành phố
Tỉnh
Nước
Điện thoại 08. 39970941 – 08. 39970940 – Fax: 08.39971065
Email
Website [2]

Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM) là trường đại học công lập theo cơ chế tự chủ tài chính được thành lập năm 2004,trực thuộc Bộ Tài Chính Việt Nam, tên tiếng Anh:University of Finance and Marketing. Trụ sở của Trường đặt tại quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường đào tạo các chuyên ngành về lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là 2 ngành mũi nhọn MarketingTài chính Ngân hàng.Trường Đại học Tài chính - Marketing là cơ sở giáo dục đại học công lập, tự chủ tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.(Trích "Quyết định đổi tên trường Đại học Bán công Marketing thành trường Đại học Tài chính - Marketing của Thủ tướng Chính Phủ" ngày 25 tháng 3 năm 2009)[1]

Mục lục

[sửa] Lịch sử và hiện tại

Trường Đại học Tài Chính – Marketing, tiền thân là trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam được thành lập vào năm 1976. Đến năm 1978, trường đổi tên thành trường Trung học Vật giá số 2, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp chuyên nghiệp cho ngành Vật giá.

Tại Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập trường, nhà trường công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên trường từ Đại học bán công marketing thành Trường Đại học Tài chính – Marketing, hoạt động theo cơ chế trường công lập tự chủ về tài chính, trực thuộc Bộ Tài chính [2].

[sửa] Mô hình hoạt động

Ngày 17/03/2011, trong buổi trả lời trực tuyến về tuyển sinh năm 2011 do báo Người Lao động tổ chức, PGS.TS Lương Minh Cừ, quyền hiệu trưởng trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM) khẳng định, UFM là trường Đại học Công lập [3]:

  1. Hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính
  2. Trực thuộc Bộ Tài chính nhưng vẫn chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.[4][5]

Xem thêm: [6]

[sửa] Quy mô đào tạo

[sửa] Đội ngũ giảng viên

70% đội ngũ giảng viên có trình độ thạc sĩ.

[sửa] Cơ sở giảng dạy

  • Trụ sở: Số 306 Nguyễn Trọng Tuyển – Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM.
  • Cơ sở 1: Số 343/4 Nguyễn Trọng Tuyển – Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM.
  • Cơ sở 2:cơ sở 2C Phổ Quang - Quận Tân Bình. Đây là cơ sở lớn nhất hiện nay với 71 phòng học khang trang, hiện đã đưa sinh viên vào dạy
  • Cơ sở 3: Số 458/3F Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng, Quận 7 Cơ sở này rộng nhất nhưng chỉ có 40 phòng học.

Hiện tại, trường còn đang xây dựng một cơ sở tại quận 7 [7]

[sửa] Loại hình và thời gian đào tạo

Loại hình: Sau đại học, đại học, cao đẳng.

Hình thức: Chính quy tập trung, vừa học vừa làm, chuyên tu.

Thời gian đào tạo: 1,5 năm - 4,5 năm [8]

[sửa] Chuẩn đầu ra (tốt nghiệp đại học hệ chính quy)

  • Trình độ chuyên môn: đạt kết quả theo yêu cầu mục tiêu đào tạo.
  • Ngoại ngữ: sinh viên tốt nghiệp đạt tiêu chuẩn Tiếng Anh theo thang điểm TOEIC (đối với những chuyên ngành không chuyên ngoại ngữ). Đối với chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Du lịch lữ hành đạt điểm tối thiểu 450 điểm; các ngành / chuyên ngành khác: 405 điểm.
  • Tin học: có đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng công cụ tin học phục vụ công tác chuyên môn (đối với những chuyên ngành không chuyên tin học).

[sửa] Chương trình đào tạo

Trường Đại học Tài chính - Marketing có tất cả 6 ngành và 19 chuyên ngành.

[sửa] Bảng tổng hợp chuyên ngành

Ngành đào tạo Mã ngành Khối
Hệ đại học
Ngành Quản trị kinh doanh 401² A và D¹
Quản trị kinh doanh tổng hợp 411 A và D¹
Thương mại quốc tế 412 A và D¹
Kinh doanh quốc tế 413 A và D¹
Du lịch lữ hành 414 A và D¹
Thẩm định giá 415 A và D¹
Kinh doanh bất động sản 416 A và D¹
Quản trị bán hàng 417 A và D¹
Quản trị khách sạn - nhà hàng 418 A và D¹
Ngành Tài chính ngân hàng 403² A và D¹
Tài chính doanh nghiệp 431 A và D¹
Ngân hàng 432 A và D¹
Thuế 433 A và D¹
Hải quan 434 A và D¹
Ngành Kế toán 405² A và D¹
Kế toán doanh nghiệp 451 A và D¹
Kế toán ngân hàng 452 A và D¹
Ngành Hệ thống thông tin kinh tế 406 A và D¹
Tin học ứng dụng trong kinh doanh 461 A và D¹
Tin học kế toán 462 A và D¹
Tin học ứng dụng trong thương mại điện tử 463 A và D¹
Ngành Marketing 407² A và D¹
Marketing tổng hợp 471 A và D¹
Quản trị thương hiệu 472 A và D¹
Ngành Tiếng Anh
Tiếng Anh kinh doanh 751
Hệ cao đẳng
Ngành Quản trị kinh doanh C65² A và D¹
Quản trị kinh doanh tổng hợp C65.1 A và D¹
Thương mại quốc tế C65.2 A và D¹
Kinh doanh quốc tế C65.3 A và D¹
Du lịch lữ hành C65.4 A và D¹
Thẩm định giá C65.5 A và D¹
Kinh doanh bất động sản C65.6 A và D¹
Quản trị bán hàng C65.7 A và D¹
Quản trị khách sạn - nhà hàng C65.8 A và D¹
Ngành Tài chính ngân hàng C70² A và D¹
Tài chính doanh nghiệp C70.1 A và D¹
Ngân hàng C70.2 A và D¹
Ngành Kế toán C66² A và D¹
Kế toán doanh nghiệp C66.1 A và D¹
Kế toán ngân hàng C66.2 A và D¹
Ngành Hệ thống thông tin kinh tế C67 A và D¹
Tin học ứng dụng trong kinh doanh C67.1 A và D¹
Tin học kế toán C67.2 A và D¹
Tin học ứng dụng trong thương mại điện tử C67.3 A và D¹
Ngành Marketing C69² A và D¹
C69.1 A và D¹
Quản trị thương hiệu C69.2 A và D¹
Ngành Tiếng Anh
Tiếng Anh kinh doanh C68

[sửa] Các khoa

[sửa] Danh hiệu

  • Huân chương Lao động hạng ba (1997).
  • Huân chương Lao động hạng nhất (2008).

[sửa] Dẫn chứng

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra