Trường Đại học Tài chính - Marketing
| Trường Đại học Tài chính - Marketing |
|
| Tên gọi khác | |
|---|---|
| Khẩu hiệu | |
| Năm thành lập | 1976 |
| Loại hình | Công lập |
| Giám đốc | {{{Giám đốc}}} |
| Hiệu trưởng | NGƯT. PGS.TS. Lương Minh Cừ |
| Hiệu phó | |
| Giáo viên | |
| Học sinh | |
| Sinh viên | |
| Địa chỉ | 306 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 01, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| Thành phố | |
| Tỉnh | |
| Nước | |
| Điện thoại | 08. 39970941 – 08. 39970940 – Fax: 08.39971065 |
| Website | [2] |
Trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM) là trường đại học công lập theo cơ chế tự chủ tài chính được thành lập năm 2004,trực thuộc Bộ Tài Chính Việt Nam, tên tiếng Anh:University of Finance and Marketing. Trụ sở của Trường đặt tại quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường đào tạo các chuyên ngành về lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là 2 ngành mũi nhọn Marketing và Tài chính Ngân hàng.Trường Đại học Tài chính - Marketing là cơ sở giáo dục đại học công lập, tự chủ tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.(Trích "Quyết định đổi tên trường Đại học Bán công Marketing thành trường Đại học Tài chính - Marketing của Thủ tướng Chính Phủ" ngày 25 tháng 3 năm 2009)[1]
Mục lục |
[sửa] Lịch sử và hiện tại
Trường Đại học Tài Chính – Marketing, tiền thân là trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam được thành lập vào năm 1976. Đến năm 1978, trường đổi tên thành trường Trung học Vật giá số 2, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp chuyên nghiệp cho ngành Vật giá.
Tại Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập trường, nhà trường công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi tên trường từ Đại học bán công marketing thành Trường Đại học Tài chính – Marketing, hoạt động theo cơ chế trường công lập tự chủ về tài chính, trực thuộc Bộ Tài chính [2].
[sửa] Mô hình hoạt động
Ngày 17/03/2011, trong buổi trả lời trực tuyến về tuyển sinh năm 2011 do báo Người Lao động tổ chức, PGS.TS Lương Minh Cừ, quyền hiệu trưởng trường Đại học Tài chính - Marketing (UFM) khẳng định, UFM là trường Đại học Công lập [3]:
- Hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính
- Trực thuộc Bộ Tài chính nhưng vẫn chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.[4][5]
Xem thêm: [6]
[sửa] Quy mô đào tạo
[sửa] Đội ngũ giảng viên
70% đội ngũ giảng viên có trình độ thạc sĩ.
[sửa] Cơ sở giảng dạy
- Trụ sở: Số 306 Nguyễn Trọng Tuyển – Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM.
- Cơ sở 1: Số 343/4 Nguyễn Trọng Tuyển – Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM.
- Cơ sở 2:cơ sở 2C Phổ Quang - Quận Tân Bình. Đây là cơ sở lớn nhất hiện nay với 71 phòng học khang trang, hiện đã đưa sinh viên vào dạy
- Cơ sở 3: Số 458/3F Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng, Quận 7 Cơ sở này rộng nhất nhưng chỉ có 40 phòng học.
Hiện tại, trường còn đang xây dựng một cơ sở tại quận 7 [7]
[sửa] Loại hình và thời gian đào tạo
Loại hình: Sau đại học, đại học, cao đẳng.
Hình thức: Chính quy tập trung, vừa học vừa làm, chuyên tu.
Thời gian đào tạo: 1,5 năm - 4,5 năm [8]
[sửa] Chuẩn đầu ra (tốt nghiệp đại học hệ chính quy)
- Trình độ chuyên môn: đạt kết quả theo yêu cầu mục tiêu đào tạo.
- Ngoại ngữ: sinh viên tốt nghiệp đạt tiêu chuẩn Tiếng Anh theo thang điểm TOEIC (đối với những chuyên ngành không chuyên ngoại ngữ). Đối với chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Du lịch lữ hành đạt điểm tối thiểu 450 điểm; các ngành / chuyên ngành khác: 405 điểm.
- Tin học: có đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng công cụ tin học phục vụ công tác chuyên môn (đối với những chuyên ngành không chuyên tin học).
[sửa] Chương trình đào tạo
Trường Đại học Tài chính - Marketing có tất cả 6 ngành và 19 chuyên ngành.
[sửa] Bảng tổng hợp chuyên ngành
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Khối |
|---|---|---|
| Hệ đại học | ||
| Ngành Quản trị kinh doanh | 401² | A và D¹ |
| Quản trị kinh doanh tổng hợp | 411 | A và D¹ |
| Thương mại quốc tế | 412 | A và D¹ |
| Kinh doanh quốc tế | 413 | A và D¹ |
| Du lịch lữ hành | 414 | A và D¹ |
| Thẩm định giá | 415 | A và D¹ |
| Kinh doanh bất động sản | 416 | A và D¹ |
| Quản trị bán hàng | 417 | A và D¹ |
| Quản trị khách sạn - nhà hàng | 418 | A và D¹ |
| Ngành Tài chính ngân hàng | 403² | A và D¹ |
| Tài chính doanh nghiệp | 431 | A và D¹ |
| Ngân hàng | 432 | A và D¹ |
| Thuế | 433 | A và D¹ |
| Hải quan | 434 | A và D¹ |
| Ngành Kế toán | 405² | A và D¹ |
| Kế toán doanh nghiệp | 451 | A và D¹ |
| Kế toán ngân hàng | 452 | A và D¹ |
| Ngành Hệ thống thông tin kinh tế | 406 | A và D¹ |
| Tin học ứng dụng trong kinh doanh | 461 | A và D¹ |
| Tin học kế toán | 462 | A và D¹ |
| Tin học ứng dụng trong thương mại điện tử | 463 | A và D¹ |
| Ngành Marketing | 407² | A và D¹ |
| Marketing tổng hợp | 471 | A và D¹ |
| Quản trị thương hiệu | 472 | A và D¹ |
| Ngành Tiếng Anh | ||
| Tiếng Anh kinh doanh | 751 | D¹ |
| Hệ cao đẳng | ||
| Ngành Quản trị kinh doanh | C65² | A và D¹ |
| Quản trị kinh doanh tổng hợp | C65.1 | A và D¹ |
| Thương mại quốc tế | C65.2 | A và D¹ |
| Kinh doanh quốc tế | C65.3 | A và D¹ |
| Du lịch lữ hành | C65.4 | A và D¹ |
| Thẩm định giá | C65.5 | A và D¹ |
| Kinh doanh bất động sản | C65.6 | A và D¹ |
| Quản trị bán hàng | C65.7 | A và D¹ |
| Quản trị khách sạn - nhà hàng | C65.8 | A và D¹ |
| Ngành Tài chính ngân hàng | C70² | A và D¹ |
| Tài chính doanh nghiệp | C70.1 | A và D¹ |
| Ngân hàng | C70.2 | A và D¹ |
| Ngành Kế toán | C66² | A và D¹ |
| Kế toán doanh nghiệp | C66.1 | A và D¹ |
| Kế toán ngân hàng | C66.2 | A và D¹ |
| Ngành Hệ thống thông tin kinh tế | C67 | A và D¹ |
| Tin học ứng dụng trong kinh doanh | C67.1 | A và D¹ |
| Tin học kế toán | C67.2 | A và D¹ |
| Tin học ứng dụng trong thương mại điện tử | C67.3 | A và D¹ |
| Ngành Marketing | C69² | A và D¹ |
| C69.1 | A và D¹ | |
| Quản trị thương hiệu | C69.2 | A và D¹ |
| Ngành Tiếng Anh | ||
| Tiếng Anh kinh doanh | C68 | D¹ |
[sửa] Các khoa
- Khoa Cơ bản
- Khoa Thẩm định giá và Kinh doanh bất động sản
- Khoa Quản trị kinh doanh
- Khoa Marketing
- Khoa Tài chính - ngân hàng
- Khoa Thuế và Hải quan
- Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Khoa Công nghệ thông tin
- Khoa Thương mại
- Khoa Du lịch
- Khoa Ngoại ngữ
- Khoa Đào tạo tại chức
- Khoa Đào tạo sau đại học
[sửa] Danh hiệu
- Huân chương Lao động hạng ba (1997).
- Huân chương Lao động hạng nhất (2008).
[sửa] Dẫn chứng
- ^ Quyết định thành lập trường Đại học Tài chính - Marketing
- ^ Thành lập trường Đại học Tài chính - Marketing
- ^ Giao lưu trực tuyến tuyển sinh 2011 của trường UFM
- ^ Giới thiệu các trường Đại học phía Nam
- ^ [1]
- ^ [Giao lưu trực tuyến|http://phongvan.nld.com.vn/PV.aspx?courseID=83]
- ^ Cơ sở trưởng UFM
- ^ http://www.vnmu.edu.vn/dms/about.asp?id_ltin=1&id_sltin=1&id_ttuc=52