Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam là những đại học (cấp vùng và cấp quốc gia), trường đại học, và học viện hàng đầu của quốc gia, được chính phủ ưu tiên giao quyền tự chủ như: được tự in và cấp bằng tiến sỹ; được toàn quyền cử cán bộ đi học nước ngoài, trừ những trường hợp du học bằng ngân sách nhà nước; được chủ động mời và tiếp nhận giảng viên, sinh viên nước ngoài đến học và giảng dạy; được đề xuất mở những ngành đào tạo chưa có trong danh mục đào tạo. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng sẽ quyết ngân sách đầu tư thiết bị và xây dựng cơ bản mà không phải thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.[1]

Hiện nay, ở Việt Nam có 16 cơ sở giáo dục đại học được chọn xây dựng thành đại học trọng điểm quốc gia bao gồm 2 đại học quốc gia, 5 đại học vùng theo lãnh thổ, và 9 trường đại học, học viên theo các lĩnh vực và ngành trọng điểm quốc gia (sư phạm, y - dược, kinh tế, nông - lâm - ngư nghiệp, công nghệ, kỹ thuật quân sự).

Theo kế hoạch của chính phủ, sẽ xây dựng 20 trường đại học nghiên cứu trọng điểm quốc gia có trình độ đào tạo và nghiên cứu tiên tiến làm đầu tàu cho sự phát triển mạng lưới các trường đại học Việt Nam. Về đội ngũ giảng viên sẽ có trình độ tiến sĩ >75%.

[sửa] Các trường Đại học trọng điểm

Theo đề án quy hoạch, tính đến 2011, Việt Nam có 16 trường đại học trọng điểm:

  1. Đại học Quốc gia Hà Nội: đại học quốc gia, đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản & ứng dụng hàng đầu miền Bắc Việt Nam.
  2. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: đại học quốc gia, đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản & công nghệ hàng đầu miền Nam Việt Nam.
  3. Đại học Thái Nguyên: đại học vùng, lớn nhất khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.
  4. Đại học Đà Nẵng: đại học vùng, lớn nhất khu vực miền Trung & Tây Nguyên Việt Nam.
  5. Đại học Huế: đại học vùng, lớn nhất khu vực Bắc Trung bộ Việt Nam.
  6. Trường Đại học Cần Thơ: trường đại học vùng, lớn nhất khu vực Tây Nam bộ Việt Nam.
  7. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: trường đại học đầu ngành Kinh tế ở miền Bắc Việt Nam.
  8. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh: trường đại học đầu ngành Kinh tế ở miền Nam Việt Nam.
  9. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: trường đại học đầu ngành Sư phạm ở miền Bắc Việt Nam.
  10. Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh: trường đại học đầu ngành Sư phạm ở miền Nam Việt Nam.
  11. Trường Đại học Y Hà Nội: trường đại học đầu ngành Y-Dược ở miền Bắc Việt Nam.
  12. Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh: trường đại học đầu ngành Y-Dược ở miền Nam Việt Nam.
  13. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội: trường đại học đầu ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp của Việt Nam.
  14. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội: trường đại học đầu ngành Kỹ thuật và Công nghệ ở miền Bắc Việt Nam.
  15. Học viện Kỹ thuật Quân sự: Học viện đầu ngành kỹ thuật và công nghệ quân sự, công nghiệp quốc phòng Việt Nam[1].
  16. Trường Đại học Vinh: trường đại học vùng khu vực Bắc Trung Bộ [2]

[sửa] Chú thích

  1. ^ Kiều Oanh, ĐH trọng điểm được tự in và cấp bằng tiến sĩ, Báo Vietnamnet, cập nhật: 23:07, Thứ Ba, 09/10/2007 (GMT+7)

[sửa] Liên kết ngoài

Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam

Đại học Quốc gia Hà Nội | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Đà Nẵng | Đại học Huế | Đại học Thái Nguyên | Đại học Cần Thơ | Đại học Vinh | Đại học Sư phạm Hà Nội | Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Kinh tế Quốc dân | Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Y Hà Nội | Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Nông nghiệp Hà Nội | Đại học Bách khoa Hà Nội | Học viện Kỹ thuật Quân sự

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác