Đại hội Thể thao Trong nhà-Võ thuật châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đại hội Thể thao Võ thuật-Trong nhà châu Á sẽ là một sự kiện thể thao chính thức của Hội đồng Olympic châu Á kể từ năm 2013. Đây là sản phẩm hợp nhất của hai đại hội thể thao trước đó: Đại hội Võ thuậtĐại hội Thể thao Trong nhà. Phiên bản đầu tiên được đề xuất tổ chức ở Doha, Qatar. Philippines cũng có ý định tổ chức đại hội này.[1]

Các kì đại hội[sửa | sửa mã nguồn]

     hình thức Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà
     hình thức Đại hội Võ thuật châu Á

Năm Trò chơi Chủ nhà Giải nhất (Huy chương Vàng) Giải nhì (Huy chương Vàng) Giải ba (Huy chương Vàng)
2005
Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà 2005
Thái Lan Bangkok Trung Quốc (24) Kazakhstan (23) Thái Lan (20)
2007
Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà 2007
Ma Cao Ma Cao Trung Quốc (52) Thái Lan (19) Hồng Kông (15)
2009
Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà 2009
Việt Nam Hà Nội Trung Quốc (48) Việt Nam (42) Kazakhstan (21)
2009
Đại hội Võ thuật châu Á 2009
Thái Lan Bangkok Thái Lan (21) Kazakhstan (15) Hàn Quốc (10)
2011
IV
Qatar Doha Hủy bỏ
2013
IV
Hàn Quốc Incheon Trung Quốc (29) Hàn Quốc (21) Việt Nam (8)
2017
V
Turkmenistan Ashgabat

Bảng xếp hạng huy chương qua các kì đại hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến hết năm 2013

 Hạng  Quốc gia HCV HCB HCĐ Tổng cộng
1  Trung Quốc (CHN) 162 87 73 322
2  Thái Lan (THA) 87 86 116 289
3  Kazakhstan (KAZ) 75 64 70 209
4  Hàn Quốc (KOR) 62 68 61 191
5  Việt Nam (VIE) 59 54 67 180
6  Hồng Kông (HKG) 36 33 46 115
7  Nhật Bản (JPN) 31 24 37 92
8  Iran (IRI) 27 30 26 83
9  Ấn Độ (IND) 25 28 66 119
10  Uzbekistan (UZB) 20 27 36 83
11  Trung Hoa Đài Bắc (TPE) 19 22 47 88
12  Indonesia (INA) 15 13 29 57
13  Macau (MAC) 8 14 15 37
14  Qatar (QAT) 8 8 8 24
15  Ả Rập Saudi (KSA) 7 4 2 13
16  Philippines (PHI) 6 12 21 39
17  Malaysia (MAS) 6 12 19 37
18  Iraq (IRQ) 6 8 19 33
19  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) 5 1 6 12
20  Lào (LAO) 4 18 30 52
21  Singapore (SIN) 4 17 18 39
22  Jordan (JOR) 4 9 18 31
23  Turkmenistan (TKM) 3 5 3 11
24  Pakistan (PAK) 3 4 5 12
25  Mông Cổ (MGL) 2 7 14 23
26  Afghanistan  (AFG) 2 4 13 21
27  Bahrain (BRN) 2 4 4 10
28  Syria (SYR) 2 3 7 12
29  Kuwait (KUW) 1 9 13 23
30  Campuchia (CAM) 1 4 7 12
31  Kyrgyzstan (KGZ) 1 3 5 9
32  Tajikistan (TJK) 1 3 1 5
33  Liban (LIB) 1 1 7 9
34  Myanma (MYA) 0 3 4 7
34  Sri Lanka (SRI) 0 3 4 7
36  Brunei (BRU) 0 2 8 10
37  Bangladesh (BAN) 0 0 2 2
37  Bắc Triều Tiên (PRK) 0 0 2 2
39  Bhutan (BHU) 0 0 1 1
39  Nepal (NEP) 0 0 1 1
39  Oman (OMA) 0 0 1 1
39  Palestine (PLE) 0 0 1 1
43  Maldives (MDV) 0 0 0 0
43  Oman (OMA) 0 0 0 0
43  Đông Timor (TLS) 0 0 0 0
Tổng 695 694 933 2322

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Olympic Council of Asia. “OCA to consider calendar changes” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]