Đại hội Võ thuật châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Mục từ "AMAGs" chuyển hướng tới đây.

Đại hội Võ thuật châu Á là một sự kiện thể thao được tổ chức mỗi hai năm, quy tụ các vận động viên trên khắp châu Á đến tham gia. Đại hội được quản lý bởi Hội đồng Olympic châu Á. Đại hội đầu tiên và cũng là cuối cùng được tổ chức ở Băng Cốc, Thái Lan năm 2009.

Do sự thay đổi chu kỳ thể thao trên khắp thế giới, năm 2013, Đại hội sẽ kết hợp với Đại hội Thể thao châu Á Trong nhà để trở thành Đại hội Thể thao Võ thuật-Trong nhà châu Á và được quản lý cũng bởi Hội đồng Olympic châu Á. Điều này dẫn tới việc, OCA quản lý 5 sự kiện thể thao chính của châu Á, thay vì 6 như trước.[1]

Các kì đại hội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đại hội Đăng cai 1 (Vàng) 2 (Vàng) 3 (Vàng)
2009
I
Thái Lan Băng Cốc Thái Lan (21) Kazakhstan (15) Hàn Quốc (10)
2013
I*
Hàn Quốc Incheon Chưa diễn ra

(*) Phiên bản sáp nhập đầu tiên dưới tên gọi Asian Indoor-Martial Arts Games (Đại hội Thể thao Võ thuật-Trong nhà châu Á) diễn ra lần đầu vào năm 2013.

Bảng tổng sắp[sửa | sửa mã nguồn]

 Hạng  Quốc gia HCV HCB HCĐ Tổng cộng
1 Thái Lan Thái Lan (THA) 21 17 16 54
2 Kazakhstan Kazakhstan (KAZ) 15 7 12 34
3 Hàn Quốc Hàn Quốc (KOR) 10 6 3 19
4 Trung Quốc Trung Quốc (CHN) 9 5 5 19
5 Nhật Bản Nhật Bản (JPN) 9 2 3 14
6 Việt Nam Việt Nam (VIE) 7 11 21 39
7 Indonesia Indonesia (INA) 5 6 5 16
8 Uzbekistan Uzbekistan (UZB) 4 5 12 21
9 Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa Đài Bắc (TPE) 4 5 11 20
10 Ấn Độ Ấn Độ (IND) 3 7 23 33
11 Pakistan Pakistan (PAK) 3 2 4 9
12 Philippines Philippines (PHI) 2 6 10 18
13 Iraq Iraq (IRQ) 2 3 5 10
14 Malaysia Malaysia (MAS) 2 3 3 8
15 Afghanistan Afghanistan (AFG) 2 2 8 12
15 Jordan Jordan (JOR) 2 2 8 12
17 Syria Syria (SYR) 2 1 3 6
18 Lào Lào (LAO) 1 4 9 14
19 Mông Cổ Mông Cổ (MGL) 1 3 3 7
20 Bahrain Bahrain (BRN) 1 1 3 5
21 Liban Liban (LIB) 1 1 2 4
21 Macau Macau (MAC) 1 1 2 4
21 Turkmenistan Turkmenistan (TKM) 1 1 2 4
24 Hồng Kông Hồng Kông (HKG) 0 2 3 5
24 Singapore Singapore (SIN) 0 2 3 5
26 Kuwait Kuwait (KUW) 0 1 4 5
27 Brunei Brunei (BRU) 0 1 2 3
28 Myanma Myanma (MYA) 0 1 1 2
29 Sri Lanka Sri Lanka (SRI) 0 0 2 2
30 Bhutan Bhutan (BHU) 0 0 1 1
30 Nepal Nepal (NEP) 0 0 1 1
30 Qatar Qatar (QAT) 0 0 1 1
Tổng 108 108 191 407

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “OCA to consider calendar changes”. OCA's official website. 29 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]