Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
David B. Shear, Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam

Trước 1975, Hoa Kỳ chỉ có liên hệ ngoại giao với Việt Nam Cộng hòa và có đại sứ tại Sài Gòn.

Sau 1975, Hoa Kỳ không có liên hệ ngoại giao với Việt Nam trong 20 năm. Cho đến năm 1995, khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao và ngày 28 tháng 1 năm 1995 Hoa Kỳ đặt trụ sở ngoại giao tại Hà Nội, L. Desaix Anderson được bổ nhiệm chức nhân viên ngoại giao tạm thời. Ngày 11 tháng 7 năm 1997, tổng thống Bill Clinton bổ nhiệm ông Pete Peterson làm đại sứ đầu tiên.

Đại sứ Hoa Kỳ tại Quốc gia Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Bổ nhiệm Trình quốc thư Miễn nhiệm
Donald R. Heath [1][2] 29 tháng 6 năm 1950 22 tháng 10 năm 1950 25 tháng 6 năm 1952
Joseph L. Collins [1][3] 25 tháng 6 năm 1952 11 tháng 7 năm 1952 14 tháng 11 năm 1954

Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Bổ nhiệm Trình quốc thư Miễn nhiệm
G. Frederick Reinhardt [1][4] 20 tháng 4 năm 1955 28 tháng 5 năm 1955 10 tháng 2 năm 1957
Elbridge Durbrow [1] 14 tháng 3 năm 1957 16 tháng 4 năm 1957 3 tháng 5 năm 1961
Frederick E. Nolting, Jr. [1] 15 tháng 3 năm 1961 10 tháng 5 năm 1961 15 tháng 8 năm 1963
Henry Cabot Lodge, Jr. [5] 1 tháng 8 năm 1963 26 tháng 8 năm 1963 28 tháng 6 năm 1964
Maxwell D. Taylor [5] 1 tháng 7 năm 1964 14 tháng 7 năm 1964 [6]30 tháng 7 năm 1965
Henry Cabot Lodge, Jr. [5] 31 tháng 7 năm 1965 25 tháng 8 năm 1965 25 tháng 4 năm 1967
Ellsworth Bunker [5] 5 tháng 4 năm 1967 28 tháng 4 năm 1967 11 tháng 5 năm 1973
Graham A. Martin [1] 21 tháng 6 năm 1973 20 tháng 6 năm 1973 29 tháng 4 năm 1975

Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Bổ nhiệm Trình quốc thư Miễn nhiệm
Pete Peterson [5][7] 11 tháng 4 năm 1997 14 tháng 5 năm 1997 15 tháng 7 năm 2001
Raymond Burghardt [1] 28 tháng 11 năm 2001 5 tháng 2 năm 2002 5 tháng 9 năm 2004
Michael W. Marine [1] 6 tháng 5 năm 2004 10 tháng 9 năm 2004 10 tháng 8 năm 2007
Michael W. Michalak[1][8] 24 tháng 5 năm 2007 10 tháng 8 năm 2007 14 tháng 2 năm 2011
Virginia E. Palmer[1][9] 14 tháng 2 năm 2011 14 tháng 2 năm 2011 tháng 7 năm 2011
David B. Shear[1][10] tháng 8 năm 2011 29 tháng 8 năm 2011 đương nhiệm

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h Chuyên viên Ngoại giao
  2. ^ Heath was also accredited to Cambodia and Laos but resident at Saigon.
  3. ^ Edmund A. Gullion was serving as Chargé d'Affaires ad interim when the Legation in Saigon was raised to Embassy status on Jun 25, 1952.
  4. ^ Reinhardt was reaccredited when Vietnam became a republic; presented new credentials on February 24, 1956.
  5. ^ a ă â b c Chính phủ bổ nhiệm
  6. ^ Note: U. Alexis Johnson arrived at Saigon on June 28, 1964, as the first of a series of Deputy Ambassadors to Vietnam. The Deputy Ambassadors and their periods of service in Vietnam are: U. Alexis Johnson (June 1964–September 1965), William J. Porter (September 1965–May 1967), Eugene M. Locke (May 1967–Jan 1968), Samuel D. Berger (March 1968–Mar 1972) Charles S. Whitehouse (March 1972–August 1973).
  7. ^ An earlier nomination of May 23, 1996, was not acted upon by the Senate.
  8. ^ http://hanoi.usembassy.gov/bio-mwmichalak.html
  9. ^ http://vietnam.usembassy.gov/palmerv.html
  10. ^ http://vietnam.usembassy.gov/ambassador.html

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]