Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trước 1975, Hoa Kỳ chỉ có liên hệ ngoại giao với Việt Nam Cộng hòa và có đại sứ tại Sài Gòn.
Sau 1975, Hoa Kỳ không có liên hệ ngoại giao với Việt Nam trong 20 năm. Cho đến năm 1995, khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao và ngày 28 tháng 1 năm 1995 Hoa Kỳ đặt trụ sở ngoại giao tại Hà Nội, L. Desaix Anderson được bổ nhiệm chức nhân viên ngoại giao tạm thời. Ngày 11 tháng 7 năm 1997, tổng thống Bill Clinton bổ nhiệm ông Pete Peterson làm đại sứ đầu tiên.
Tháng 5 năm 2007 Tổng thống Hoa Kỳ George W. Bush bổ nhiệm Michael W. Michalak thay thế Michael W. Marine làm Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam.
Mục lục |
Đại sứ Hoa Kỳ tại Quốc gia Việt Nam [sửa]
| Họ tên | Bổ nhiệm | Trình quốc thư | Miễn nhiệm |
|---|---|---|---|
| Donald R. Heath [1][2] | 29 tháng 6 năm 1950 | 22 tháng 10 năm 1950 | 25 tháng 6 năm 1952 |
| Joseph L. Collins [1][3] | 25 tháng 6 năm 1952 | 11 tháng 7 năm 1952 | 14 tháng 11 năm 1954 |
Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam Cộng hòa [sửa]
| Họ tên | Bổ nhiệm | Trình quốc thư | Miễn nhiệm |
|---|---|---|---|
| G. Frederick Reinhardt [1][4] | 20 tháng 4 năm 1955 | 28 tháng 5 năm 1955 | 10 tháng 2 năm 1957 |
| Elbridge Durbrow [1] | 14 tháng 3 năm 1957 | 16 tháng 4 năm 1957 | 3 tháng 5 năm 1961 |
| Frederick E. Nolting, Jr. [1] | 15 tháng 3 năm 1961 | 10 tháng 5 năm 1961 | 15 tháng 8 năm 1963 |
| Henry Cabot Lodge, Jr. [5] | 1 tháng 8 năm 1963 | 26 tháng 8 năm 1963 | 28 tháng 6 năm 1964 |
| Maxwell D. Taylor [5] | 1 tháng 7 năm 1964 | 14 tháng 7 năm 1964 | [6]30 tháng 7 năm 1965 |
| Henry Cabot Lodge, Jr. [5] | 31 tháng 7 năm 1965 | 25 tháng 8 năm 1965 | 25 tháng 4 năm 1967 |
| Ellsworth Bunker [5] | 5 tháng 4 năm 1967 | 28 tháng 4 năm 1967 | 11 tháng 5 năm 1973 |
| Graham A. Martin [1] | 21 tháng 6 năm 1973 | 20 tháng 6 năm 1973 | 29 tháng 4 năm 1975 |
Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam [sửa]
| Họ tên | Bổ nhiệm | Trình quốc thư | Miễn nhiệm |
|---|---|---|---|
| Pete Peterson [5][7] | 11 tháng 4 năm 1997 | 14 tháng 5 năm 1997 | 15 tháng 7 năm 2001 |
| Raymond Burghardt [1] | 28 tháng 11 năm 2001 | 5 tháng 2 năm 2002 | 5 tháng 9 năm 2004 |
| Michael W. Marine [1] | 6 tháng 5 năm 2004 | 10 tháng 9 năm 2004 | 10 tháng 8 năm 2007 |
| Michael W. Michalak[1][8] | 24 tháng 5 năm 2007 | 10 tháng 8 năm 2007 | 14 tháng 2 năm 2011 |
| Virginia E. Palmer[1][9] | 14 tháng 2 năm 2011 | 14 tháng 2 năm 2011 | tháng 7 năm 2011 |
| David B. Shear[1][10] | tháng 8 năm 2011 | 29 tháng 8 năm 2011 | đương nhiệm |
Ghi chú [sửa]
- ^ a b c d e f g h i j k Chuyên viên Ngoại giao
- ^ Heath was also accredited to Cambodia and Laos but resident at Saigon.
- ^ Edmund A. Gullion was serving as Chargé d'Affaires ad interim when the Legation in Saigon was raised to Embassy status on Jun 25, 1952.
- ^ Reinhardt was reaccredited when Vietnam became a republic; presented new credentials on February 24, 1956.
- ^ a b c d e Chính phủ bổ nhiệm
- ^ Note: U. Alexis Johnson arrived at Saigon on June 28, 1964, as the first of a series of Deputy Ambassadors to Vietnam. The Deputy Ambassadors and their periods of service in Vietnam are: U. Alexis Johnson (June 1964–September 1965), William J. Porter (September 1965–May 1967), Eugene M. Locke (May 1967–Jan 1968), Samuel D. Berger (March 1968–Mar 1972) Charles S. Whitehouse (March 1972–August 1973).
- ^ An earlier nomination of May 23, 1996, was not acted upon by the Senate.
- ^ http://hanoi.usembassy.gov/bio-mwmichalak.html
- ^ http://vietnam.usembassy.gov/palmerv.html
- ^ http://vietnam.usembassy.gov/ambassador.html
