Đại thân vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đại thân vương (tiếng Latinh: magnus princeps; tiếng Anh: grand prince, great prince; tiếng Đức: Großfürst) là tước vị quý tộc dưới hoàng đếsa hoàng nhưng trên thân vương có toàn quyền (hay Fürst).

Trong nhóm ngôn ngữ Rôman cũng như Anh ngữ, "đại thân vương" thường được dịch là "đại công tước" bởi các ngôn ngữ này thường không dùng từ riêng biệt để chỉ hai loại prince: prince trị vì lãnh thổ với tư cách quân chủ ("thân vương") và prince không trị vì ("hoàng tử"). Ngược lại, tiếng Đức, tiếng Hà Lan, các ngôn ngữ Slav và Scandinavia đều dùng từ riêng để diễn đạt hai loại trên, chẳng hạn tiếng Đức dùng prinz để chỉ "hoàng tử", còn fürst để chỉ "thân vương có toàn quyền". Trong các ngôn ngữ này, "đại thân vương" là tước vị riêng biệt với "đại công tước".

Tước vị đại thân vương từng có thời được dùng để chỉ quốc chủ của một "đại thân vương quốc" (tiếng Anh: grand principality, tiếng Đức: Großfürstentum). Các đại thân vương quốc (trên danh nghĩa) cuối cùng đã tiêu vong trong các năm 1917 và 1918; chúng bị nhập vào các nước khác hoặc trở thành các nước cộng hòa. Cũng tính đến thời điểm đó thì các đại thân vương quốc Litva, TransilvaniaPhần Lan đã hàng trăm năm nằm dưới sự cai trị của các nước phong kiến lớn hơn, vì thế tước vị đại thân vương bị "che phủ" bởi tước vị hoàng gia (vua/sa hoàng) hoặc đế quốc (hoàng đế). Quốc chủ cuối cùng có tước vị cao nhất là đại thân vươngIvan IV của Nga (thế kỷ 16), sau đó ông đổi thành Sa hoàng của Nga.

Kể từ thế kỷ 17, ở nước Nga Sa hoàng còn có tước vị xã giao Velikiy knjaz ("đại thân vương") dành cho các thành viên hoàng tộc Nga, mặc dù những người này không cai trị lãnh thổ nào.

Cách dùng trong thời Trung cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong ngữ tộc Slavnhóm ngôn ngữ gốc Balt, đại thân vương là tước vị của một quân chủ thời Trung cổ; người này đứng đầu một bang liên lỏng lẻo gồm các bộ phận lãnh thổ cấu thành do các thân vương đứng đầu. Tước vị "đại thân vương" này khi đó thường được dịch là "vua". Trong thực tế, knjaz trong ngôn ngữ Slav và kunigaikštis trong ngôn ngữ Balt có cùng từ nguyên với vua. Việc sử dụng tước vị đại thân vương được xác lập ở Rus Kiev và ở Đại công quốc Litva (từ thế kỷ 14).

Từ thế kỷ 10, tước vị của thân vương đứng đầu Rus Kiev được gọi là Великий князь (Velikiy Kniaz; có nghĩa là "đại thân vương"). Về sau, một số thân vương cai quản các thành phố có tầm quan trọng quốc gia (chẳng hạn Moskva, Tver, Yaroslavl, Ryazan, Smolensk) cũng được mang tước đại thân vương. Từ năm 1328, Đại công quốc Moskva được xem là người lãnh đạo trên danh nghĩa của toàn Nga và từ từ tập trung hóa quyền lực về tay mình, đến năm 1547 thì Ivan IV đăng quang ngôi sa hoàng. Kể từ đó cho đến Cách mạng Nga 1917, tước vị đại thân vương chấm dứt cha truyền con nối và chỉ còn là một tước vị chung chung dành cho các thành viên hoàng tộc nhà Romanov.

Trong tiếng Litva, Didysis kunigaikštis là tước vị của những người cai trị Litva, đồng thời cũng là một trong hai tước vị được quân chủ Thịnh vượng chung Ba Lan & Litva sử dụng. Các vua Ba Lan của nhà Vasa cũng dùng tước vị này cho những người đứng đầu các lãnh thổ ngoài Ba Lan. Tước vị Didysis kunigaikštis thỉnh thoảng còn được Latinh hóa thành Magnus Dux, tức đại công tước.

Năm 1582, vua Johan III của Thụy Điển bổ sung tước vị Đại thân vương Phần Lan vào danh sách tước vị thay thế dành cho các vua Thụy Điển, tuy nhiên điều này không hàm ý lãnh thổ; Phần Lan khi này đã nằm trong địa hạt của Thụy Điển.

Nhà Habsburg - cai trị Đế quốc La Mã Thần thánh - cũng dựng nên một thực thể gọi là Đại thân vương quốc Transilvania (tiếng Đức: Siebenbürgen) vào năm 1765.

Sau khi thôn tính Litva và Phần Lan, Sa hoàng Nga tiếp tục dùng tước vị đại thân vương khi nói đến tư cách cai trị Litva (1793-1918) và Phần Lan tự trị (1809-1917). Các tước vị mang tính danh nghĩa khác của Sa hoàng Nga trong thời kỳ này là: "Đại công tước Smolensk, Volynia, Podolia", "Lãnh chúa và Đại công tước Nizhny Novgorod, Chernihiv",...

Cách viết trong nhiều ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là cách viết "đại thân vương" trong nhiều ngôn ngữ khác nhau:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]