Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Các Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương là một trong 3 bộ phận cấu thành nên Đảng bộ trực thuộc Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hai bộ phận còn lại là các Đảng bộ tỉnh ủy, thành ủyBan Cán sự Đảng bộ, ngành; Đảng đoàn tổ chức Hội.

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Quy định số 64-QĐ/TW ngày 20 tháng 2 năm 2003 của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương, Ban Bí thư đã quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương như sau:

Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương là cấp uỷ cấp trên trực tiếp của các đảng bộ, chi bộ trong các cơ quan Trung ương (thuộc khối), đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư; có chức năng lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng trong các cơ quan Trung ương (thuộc khối) phát huy vai trò hạt nhân chính trị lãnh đạo cán bộ, đảng viên và công nhân viên trong cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xây dựng đảng bộ trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng cơ quan và đoàn thể ở các cơ quan, đơn vị trong khối vững mạnh.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Lãnh đạo, chỉ đạo các đảng bộ, chi bộ trực thuộc phát huy vai trò hạt nhân chính trị lãnh đạo cán bộ, đảng viên và công nhân viên trong cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đúng với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu quả, hiệu suất công tác; góp ý kiến với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và đề xuất với Trung ương những vấn đề cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ chính trị của các cơ quan thuộc khối.
  2. Lãnh đạo các đảng bộ, chi bộ làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và công nhân viên trong cơ quan, đơn vị quán triệt và chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn cho cán bộ, đảng viên.
  3. Lãnh đạo đảng bộ thực hiện công tác kiểm tra, giữ gìn kỷ luật đảng, phát hiện cán bộ, đảng viên vi phạm, ngăn chặn kịp thời những biểu hiện về tư tưởng và việc làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chống quan liêu, cục bộ, gia trưởng, vi phạm về tổ chức, kỷ luật, suy thoái về tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; bảo đảm đoàn kết nội bộ.
  4. Lãnh đạo, chỉ đạo và hướng dẫn xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh, thực hiện đúng Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương về nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng; bồi dưỡng cấp uỷ viên về phẩm chất, năng lực lãnh đạo; chăm lo công tác phát triển đảng viên; thực hiện việc khen thưởng và kỷ luật.
  5. Lãnh đạo, chỉ đạo các đảng bộ, chi bộ chăm lo xây dựng các đoàn thể trong các cơ quan, đơn vị thuộc khối bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ của các đoàn thể.
  6. Tham gia ý kiến về nhân sự diện Trung ương quản lý theo quy chế quản lý cán bộ của Trung ương.
  7. Lãnh đạo đảng bộ thực hiện các chủ trương của Trung ương về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; nhiệm vụ quốc phòng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đề cao cảnh giác, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.

Mối quan hệ với các Ban Đảng, Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng trong khối và với các cấp uỷ địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Quan hệ giữa đảng uỷ khối với các Ban Đảng ở Trung ương trong khối là quan hệ phối hợp công tác, định kỳ thông báo tình hình và kế hoạch công tác hoặc khi cần thiết tổ chức họp liên tịch đảng uỷ khối và lãnh đạo ban để góp ý kiến và phối hợp lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và xây dựng đảng bộ.
  2. Quan hệ giữa Đảng uỷ khối với Đảng đoàn và Ban Cán sự Đảng trong khối là quan hệ phối hợp nhằm gắn công tác xây dựng các tổ chức đảng trong khối với xây dựng cơ quan bộ, ngành, đoàn thể thuộc khối và thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ chính trị. Định kỳ đảng uỷ khối thông báo tình hình và chủ trương xây dựng Đảng bộ để lãnh đạo các Ban Đảng, các Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng trong khối chủ động có kế hoạch phối hợp và góp ý kiến; khi cần thiết có thể họp liên tịch. Đối với các cuộc họp liên tịch nói ở điểm 1 và 2, tuỳ tính chất, yêu cầu, nội dung cần phối hợp mà Đảng uỷ khối hoặc lãnh đạo Ban Đảng hoặc Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng chủ động đề xuất và mời, sau khi đã trao đổi thống nhất trước.
  3. Quan hệ giữa Đảng uỷ khối với các cấp uỷ địa phương là quan hệ phối hợp để quản lý và kiểm tra hoạt động của đảng viên trong khối được giới thiệu về giữ mối liên hệ với đảng uỷ, chi uỷ nơi cư trú và tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư.
  1. Mục danh sách số
  • Mục danh sách

Bộ máy tham mưu giúp việc và điều hành hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Đảng ủy khối cơ quan Trung ương gồm: THƯỜNG TRỰC ĐẢNG ỦY KHỐI 1. Đào Ngọc Dung: Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bí thư Đảng uỷ Khối 2. Lê Mạnh Hùng: Phó Bí thư thường trực Đảng uỷ Khối 3. Trần Hồng Hà: Phó Bí thư Đảng uỷ Khối 4. Phạm Quang Thao: Phó Bí thư Đảng uỷ Khối ỦY VIÊN BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG ỦY KHỐI 1. Lê Văn Thái 2. Hà Anh Dân 3. Lại Xuân Lâm 4. Bùi Minh Quang 5. Vũ Đức Nam 6. Trần Thị Hồng An 7. Trần Lưu Hải 8. Trần Cẩm Tú 9. Hoàng Công Hoàn 10. Trần Thị Bích Thuỷ 11. Trương Mạnh Sơn ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ KHỐI 1. Nguyễn Bắc Son 2. Vũ trọng Kim 3. Phạm Bình Minh 4. Nguyễn Thị Kim Tiến 5. Nguyễn Văn Bình 6. Châu Văn Minh 7. Trần Bình Minh 8. Nguyễn Xuân Thắng 9. Nguyễn Đắc Vinh 10. Nguyễn Hoà Bình 11. Nguyễn Tiến Dĩnh 12. Lê Khánh Hải 13. Lê Tiến Hào 14. Nguyễn Thuý Hiền 15. Nguyễn Mạnh Hiển 16. Nguyễn Vinh Hiển 17. Dương Hồng Hoá 18. Nguyễn Thanh Hoà 19. Hà Hùng 20. Nguyễn Mạnh Hùng 21. Nguyễn Thị Thuỷ Khiêm 22. Hoàng Hồng Lạc 23. Trần Đức Lai 24. Nguyễn Đức Lợi 25. Nguyễn Công Nghiệp 26. Vũ Văn Phòng 27. Lê Dương Quang 28. Đỗ Văn Sinh 29. Hoàng Văn Thắng 30. Nguyễn Quang Thắng 31. Trương Thị Thông 32. Nguyễn Thị Kim Thúy 33. Lê Đình Tiến 34. Phạm Quý Tiêu 35. Nguyễn Văn Trung 36. Phạm Anh Tuấn 37. Đỗ Việt Hà 38. Nguyễn Văn Hoán 39. Đỗ Thu Hồng 40. Nguyễn Thành Nam

  1. Bộ máy tham mưu, giúp việc của Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương gồm: Văn phòng, Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo và cơ quan Ủy ban kiểm tra.
  2. Về biên chế cán bộ chuyên trách: Giao Ban Tổ chức Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của mỗi Đảng uỷ Khối để xác định số lượng biên chế cụ thể báo cáo Ban Bí thư và thông báo cho các đảng uỷ khối thực hiện, với yêu cầu nâng cao chất lượng cán bộ chuyên trách và tăng cường sử dụng cán bộ kiêm chức.
  3. Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương được cấp kinh phí hoạt động, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động và thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ chuyên trách và cán bộ kiêm chức theo quy định chung.
  4. Các Ban Đảng ở Trung ương, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, giúp Ban Bí thư theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương, định kỳ báo cáo Ban Bí thư.

Danh sách các Đảng ủy khối cơ quan Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Đảng uỷ Quân sự Trung ương (hay còn gọi là Quân ủy Trung ương)
  2. Đảng uỷ Công An Trung ương
  3. Đảng uỷ Khối I Trung ương
  4. Đảng uỷ Khối Dân vận Trung ương
  5. Đảng uỷ Khối Đối ngoại Trung ương
  6. Đảng uỷ Khối Kinh tế Trung ương
  7. Đảng uỷ Khối Khoa giáo Trung ương
  8. Đảng uỷ Khối Nội chính Trung ương
  9. Đảng uỷ Khối Tư tưởng Trung ương