Đảo Fraser

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đảo Fraser
Tên gốc: K'gari

Quang cảnh nhìn từ Indian Head, 2004
Địa lý
Vị trí Australia
Tọa độ 25°13′N 153°08′Đ / 25,217°N 153,133°Đ / -25.217; 153.133Tọa độ: 25°13′N 153°08′Đ / 25,217°N 153,133°Đ / -25.217; 153.133
Diện tích 1.840 km2 (710 mi2)
Độ cao nhất 244 m (801 ft)
Hành chính
Australia
State  Queensland
LGA Khu vực bờ biển Fraser
Thành phố lớn nhất Eurong
Nhân khẩu học
Dân số 194 (theo 2011)
Mật độ 0,2 /km2 (5 /sq mi)
Dân tộc Scots
Thông tin khác
Loại: Thiên nhiên
Tiêu chuẩn: vii, viii, ix
Công nhận: 1992 (16th)
# tham chiếu: 630
Quốc gia: Australia
Vùng: Châu Á và châu Đại Dương
Đảo cát Fraser
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Fraser Island freshwaterlake.jpg
Quốc gia  Úc
Kiểu Thiên nhiên
Hạng mục vii,vii,ix
Tham khảo 630
Vùng UNESCO Châu Á và Châu Đại Dương
Lịch sử công nhận
Công nhận 1992 (kì thứ 16)

Đảo Fraser là một hòn đảo nằm ngoài khơi bờ biển phía Đông, dọc theo tiểu bang Queenland, cách thành phố Brisbane[1] khoảng 200 km về phía Bắc, Úc. Đây là vùng địa phương của Khu vực Bờ biển Fraser.[2] Hòn đảo có chiều dài khoảng 123 km, rộng 24 km[3] khiến nó là đảo cát lớn nhất thế giới với diện tích 1840 km ². [4]Nó cũng là hòn đảo lớn nhất của tiểu bang Queensland, hòn đảo lớn thứ sáu của Úc và là đảo lớn nhất trên bờ biển phía Đông Úc. Năm 1992, hòn đảo đã trở thành một di sản thế giới của UNESCO.[5]

Hòn đảo này có những cánh rừng nhiệt đới, rừng bạch đàn, rừng ngập mặn, đầm lầy than bùn, cồn cát và đất ven biển. Hòn đảo được tạo thành từ cát đã được tích lũy trong khoảng 750.000 năm trên nền một núi lửa, cung cấp một lưu vực tự nhiên cho các trầm tích tích tụ tại một khu vực xa bờ, và hiện vẫn đang phát triển mạnh mẽ dọc theo bờ biển phía bắc hòn đảo. Không giống như nhiều cồn cát, thực vật tại đảo cát này rất phong phú do có sự hiện diện của rễ nấm trong cát, nó tạo ra các chất dinh dưỡng và được nhiều loại thực vật tại đây sử dụng. [6] Đảo Fraser là nhà của một số lượng nhỏ các loài động vật có vú, đa dạng các loài chim, bò sát và lưỡng cư, bao gồm cả cá sấu nước mặn. Hòn đảo này là một phần của khu vực Bờ biển Fraser và được bảo vệ trong Vườn quốc gia Great Sandy.

Đảo Fraser đã từng là nơi sinh sống của con người cách đây 5.000 năm. [6] Thuyền trưởng James Cook đã phát hiện ra hòn đảo vào tháng 5 năm 1770. Tiếp sau đó, Matthew Flinders đã hạ cánh xuống gần điểm phía bắc của hòn đảo vào năm 1802. Trong khoảng thời gian ngắn, hòn đảo được biết đến như là đảo Great Sandy. Hòn đảo này được gọi là Fraser do những câu chuyện về một người sống sót trong vụ đắm tàu tên là Eliza Fraser. Ngày nay, nó là một điểm du lịch phổ biến được nhiều người ghé thăm. Theo điều tra dân số, dân cư trên đảo là 194 người vào năm 2011. [7]

Địa lý và sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Đảo Fraser được chia tách với đất bởi eo biển Great Sandy. Mũi phía nam, gần vịnh Tin Can, nằm ​​về phía bắc của bán đảo Inskip. Điểm cực bắc của hòn đảo là Mũi Sandy, nơi có ngọn hải đăng Sandy Cape hoạt động từ năm 1870-1994.[8]Việc xây dựng ngọn hải đăng trở thành khu định cư châu Âu thường xuyên đầu tiên trên đảo.[9]Các thị trấn lớn gần hòn đảo nhất là Hervey Bay, MaryboroughBundaberg. Vịnh Marloo và Platypus lần lượt nằm tại bờ biển phía đông bắc và tây bắc của đảo. Moon Point là điểm xa nhất về phía tây của Fraser. [10]

Eli Creek là một con lạch trên bờ biển phía đông của hòn đảo, và cũng là con lạch lớn nhất tại đây với lưu lượng 80 triệu lít nước đổ ra biển mỗi ngày. [11] Eli Creek tạo ra khu vực tự nhiên độc đáo và đa dạng. Ngoài ra, bờ biển phía tây cũng có Coongul Creek. [10] Một số đầm lầy trên đảo là bãi lầy, gần Moon Point. Nó chỉ được phát hiện vào năm 1996 khi một nhóm các chuyên gia đã tham dự một hội nghị Ramsar ở Brisbane và gọ đã tiến hành một cuộc khảo sát hòn đảo trên không. [12] Đây là lần đầu đầu tiên một bãi lầy được tìm thấy ở Úc và trong một khu vực cận nhiệt đới, mặc dù sau đó đã được tìm thấy nhiều hơn trên bờ biển Cooloola lân cận.

Các bãi cát và đỉnh núi[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Thực vật[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:Cite QPN
  2. ^ Bản mẫu:Cite QPN
  3. ^ Department of the Environment, Water, Heritage and the Arts (2008). “World Heritage: Fraser Island”. Australia. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2008. 
  4. ^ Department of the Environment, Water, Heritage and the Arts (2008). “Fraser Island – World Heritage – more information”. Australia. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2008. 
  5. ^ UNESCO World Heritage Centre (2007). “Fraser Island”. Australia. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2007. 
  6. ^ a ă “Fraser Island”. Places 218 (3) (The National Geographic Society). 1 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010. 
  7. ^ Cục Thống kê Úc (31 tháng 10 năm 2012). “Fraser Island (State Suburb)”. 2011 Census QuickStats (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2013. 
  8. ^ Bản mẫu:Cite QHR
  9. ^ “Fraser Island – Queensland – Australia – Travel”. theage.com.au (The Age Company). 8 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  10. ^ a ă Meyer, Peter (2004). Fraser Island Australia. Hong Kong: Printing Express Limited. ISBN 0-646-44208-2. 
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Lakes_and_Creeks
  12. ^ “Fraser Island's Fens”. Fraser Island Defenders Organisation. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2011.