Đất (định hướng)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đất hiểu theo nghĩa thông thường nhất là phần mỏng nằm trên bề mặt của Trái Đất mà không bị nước bao phủ. Tuy nhiên, trong các ngành khoa học có liên quan đến đất đai như kinh tế học, thổ nhưỡng học, địa chất học v.v thì có những khái niệm hay thuật ngữ hoàn toàn khác nhau khi nói tới đất.
- Trong kinh tế học, đất được hiểu là các tài nguyên có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm cả đất bề mặt và các tài nguyên khoáng sản dưới lòng đất, vị trí địa lý của khu vực đất đai... mà con người có thể khai thác hay sử dụng vào các mục đích khác nhau. Xem bài Đất (kinh tế học).
- Trong thổ nhưỡng học, đất được hiểu như là các loại vật chất tạo thành lớp mỏng nằm ở bề mặt Trái Đất, có khả năng hỗ trợ việc sinh trưởng của giới thực vật. Xem bài Đất (thổ nhưỡng học).
- Trong xây dựng, đất được coi là nền chịu lực của đa số các công trình xây dựng. Được nghiên cứu về tính chất vật lý và cơ học trong các môn khoa học Địa kỹ thuật như: Địa chất công trình, Cơ học đất, Nền móng công trình. Đất (xây dựng) được nghiên cứu về hình thể (địa hình) trong trắc địa công trình. Đất trong xây dựng là một đối tượng công tác trong thi công xây dựng, quy hoạch xây dựng (san, lấp, đào, đắp,...). Và đất xây dựng cũng như các loại đất khác, trong đó có đất thổ nhưỡng, được quản lý trong ngành địa chính.