Đập Thủy Phong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đập Thủy Phong
Đập Thủy Phong trên bản đồ China
Đập Thủy Phong
Vị trí của Đập Thủy Phong
Quốc gia Trung Quốc/Triều Tiên
Địa phương Liêu Ninh/Pyongan Bắc.
Tọa độ Lỗi Lua: callParserFunction: function "#coordinates" was not found.
Tình trạng Operational
Khởi công 1937
Khánh thành 1943
Đập chính và đập tràn
Loại đập Trọng lực
Chiều cao 106 m (348 ft)
Chiều dài 899,5 m (2.951 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Loại đập tràn Đập chính: 26 x cửa xả
Đập phụ: 16 x cửa xả
Dung tích đập tràn Đập chính: 37.650 m3/s (1.329.597 cu ft/s)
Đập phụ: 17.046 m3/s (601.974 cu ft/s)
Hồ chứa
Tạo thành Hồ Sapung
Dung tích 14.600.000.000 m3 (11.836.413 acre·ft)
Dung tích vận hành 7.900.000.000 m3 (6.404.634 acre·ft)
Dung tích chết 4.180.000.000 m3 (3.388.781 acre·ft)
Lưu vực 52.912 km2 (20.429 sq mi)
Diện tích bề mặt 274 km2 (106 sq mi)
Trạm phát điện
Đơn vị vận hành Công ty Thủy điện Trung-Triều
Ngày chạy thử 1941
Áp lực cột nước 77 m (253 ft)
Tua bin 6 x 105 MW tua bin Francis
2 x 67.5 MW tua bin Francis
Công suất lắp đặt 765 MW

Đập Thủy Phong Trung văn giản thể: 水丰水库; bính âm: Shuǐfēng shuǐkù; tiếng Triều Tiên: 수풍댐, Sup'ung Taem, đều có âm Hán Việt là Thủy Phong), là một đập trên sông Áp Lục trải trên biên giới giữa tỉnh Liêu Ninh thuộc Trung Quốc và tỉnh Pyongan Bắc tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Đập được người Nhật xây dựng từ năm 1937 đến năm 1943 để phát điện và từng được sửa chữa và nâng cấp vài lần trong những năm sau đó, chủ yếu hư hỏng đập tràn vì lũ lụt. Trong chiến tranh Triều Tiên, đập đã bị liên quân Liên Hiệp Quốc ném bom ba lần riêng biệt để triệt tiêu khả năng phát điện. Tại thời điểm hoàn thành, Thủy Phong là đập lớn nhất châu Á và nay vẫn là nhà máy thủy điện lớn nhất trên sông Áp Lục. Lượng điện sản xuất tại trạm 63 MW được phân chia đều cho Trung Quốc và Triều Tiên.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]