Đậu ván

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đậu ván
DolichosLablab3.jpg
Cây đậu ván
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Phân họ (subfamilia) Faboideae
Tông (tribus) Phaseoleae
Chi (genus) Lablab
Loài (species) L. purpureus
Danh pháp hai phần
Lablab purpureus
(L.) Sweet, 1826
hạt chưa già
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 209 kJ (50 kcal)
Cacbohydrat 9.2 g
Chất béo 0.27 g
Protein 2.95 g
Thiamin (Vit. B1) 0.056 mg (4%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.088 mg (6%)
Niacin (Vit. B3) 0,48 mg (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng%)
Axit folic (Vit. B9) 47 μg (12%)
Vitamin C 5,1 mg (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng%)
Canxi 41 mg (4%)
Sắt 0,76 mg (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng%)
Magie 42 mg (11%)
Mangan 0,21 mg (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng%)
Phospho 49 mg (7%)
Kali 262 mg (6%)
Kẽm 0.38 mg (4%)
Link to USDA Database entry
Nấu, luộc, rang không muối
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Đậu ván có tên khoa học là Lablab purpureus[1]), có tên tiếng AnhHyacinth Bean hay Indian Bean (đậu Ấn Độ, Egyptian Bean (đậu Ai Cập), Bulay (tiếng Tagalog), Bataw (tiếng Visayan).

Đậu ván là cây họ Đậu, được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới để dùng làm thực phẩm, đặc biệt là ở châu Phi[2], Ấn Độ, IndonesiaViệt Nam.

Hạt đậu ván tím

Đậu ván gồm hai giống là đậu ván trắngđậu ván tím (dựa trên màu sắc của hoa và của quả, hạt). Các bộ phận được sử dụng làm thực phẩm là quả và hạt. Quả đậu ván còn xanh được dùng tương tự đậu cô ve để xào hoặc luộc. Hạt đậu ván già thường dùng để nấu chè (món ăn), ở Huế gọi là chè đậu ván.

Ở một số vùng quê Việt Nam, lá đậu ván được dùng để nhuộm màu bánh chưng.

Trong hạt đậu ván khô có chứa độc tố glucozit dưới dạng xyanua với nồng độ cao, do đó chỉ ăn được sau khi luộc hạt đậu trong một thời gian[3].

Quả đậu ván tím

Cây đậu ván cũng được sử dụng làm thức ăn cho gia súc [4] và còn được trồng làm cảnh[5].

Ngoài ra, cây đậu ván còn được dùng làm thuốc[6][7]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có 3 phân loài được chấp nhận[8]:

  • Lablab purpureus subsp. bengalensis, (Jacq.) Verdc
  • Lablab purpureus subsp. purpureus, (L.) Sweet
  • Lablab purpureus subsp. uncinatus, Verdc.

Tên đồng nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Các tên đồng nghĩa gồm[1]:

  • Dolichos lablab L.,
  • Dolichos purpureus L.,
  • Lablab niger Medikus,
  • Lablab lablab (L.) Lyons,
  • Vigna aristata Piper, và
  • Lablab vulgaris, L. Savi.

Đậu ván trắng[sửa | sửa mã nguồn]

Đậu ván trắng còn được gọi là bạch biển đậu, bạch đậu, đậu biển, thúa pản khao (tiếng Tày), tập bẩy bẹ (tiếng Dao)[9].

Đậu ván trắng là cây dây leo bằng thân quấn. Cành non có lông. Lá mọc so le, 3 lá chét, có lông. Hoa trắng mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả đậu, dẹt, đầu có mỏ nhọn cong. Hạt hình thận, màu trắng, có mồng ở mép. Mùa hoa: tháng 4 - 5; mùa quả: tháng 6 - 8. Cây trồng lấy quả non và hạt ăn, hạt già làm thuốc[9].

Thành phần hóa học: Hạt chứa protein, lipit, glucid, các acid amin: tryptophan, arginin, tyrosin, men tyrosinasa, các vitamin A, B1, B2, C, acid cyanhydric, muối vô cơ Ca, P, Fe[9].

Bộ phận dùng làm thuốc: Hạt thu từ quả chín già, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, sao vàng. Còn dùng cả lá. Công dụng: Thuốc bổ, mát, giải độc, chống nôn, chữa cảm nắng, ỉa chảy, viêm ruột, đau bụng, ngộ độc rượu, thạch tín, cá nóc. Lá tươi nhai ngậm với muối, nuốt nước chữa họng sưng đau[9].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Lablab purpureus at Multilingual taxonomic information from the University of Melbourne
  2. ^ National Research Council (27 tháng 10 năm 2006). “Lablab”. Lost Crops of Africa: Volume II: Vegetables. Lost Crops of Africa 2. National Academies Press. ISBN 978-0-309-10333-6. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2008. 
  3. ^ “Dolichos lablab”. Floridata. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ Lablab purpureus at FAO
  5. ^ Lablab purpureus at Missouri Botanical Garden
  6. ^ Lablab purpureus at Plants For A Future
  7. ^ Lablab purpureus at North Carolina State University
  8. ^ “Lablab”. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  9. ^ a ă â b Một số cây thuốc

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]