Địa Sơn Khiêm
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quẻ Địa Sơn Khiêm, đồ hình ::|::: còn gọi là quẻ Khiêm (謙 qian1), là quẻ thứ 15 trong Kinh Dịch.
- Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).
- Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).
Mục lục |
Thoán từ [sửa]
Khiêm: Hanh, quân tử hữu chung[1].
Giải nghĩa: Thoái dã. Cáo thoái. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn, nhốt vào trong, đóng cửa. Vì vậy mới được hanh thông. Thượng hạ mông lung chi tượng: tượng trên dưới hoang mang.
Hào từ [sửa]
Sơ lục [sửa]
Hào từ: Khiêm khiêm quân tử, dụng thiệp đại xuyên, cát.
Lục nhị [sửa]
Hào từ: Minh khiêm, trinh cát.
Cửu tam [sửa]
Hào từ: Lao khiêm, quân tử hữu chung, cát.
Lục tứ [sửa]
Hào từ: Vô bất lợi, huy khiêm.
Lục ngũ [sửa]
Hào từ: Bất phú dĩ kỳ lân, lợi dụng xâm phạt, vô bất lợi.
Thượng lục [sửa]
Hào từ: Minh khiêm, lợi dụng hành sư, chinh ấp quốc.
Xem thêm [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ Kinh dịch đạo của người quân tử, Nguyễn Hiến Lê, Nhà xuất bản văn học 1994.