Địa lý Algérie
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
||
| Lục địa | châu Phi | |
| Tiểu vùng | Bắc Phi | |
| Hệ tọa độ địa lý | ||
| Diện tích - Tổng - Mặt nước |
Xếp hạng 11 2.381.740 km² 0 km² |
|
| Bờ biển | 998 km | |
| Biên giới trên bộ | 6.343 km | |
| Các quốc gia giáp giới | Maroc 1.559 km, Mali 1.376 km, Libya 982 km, Tunisia 965 km, Niger 956 km, Mauritania 463 km, Tây Sahara 42 km |
|
| Tuyên bố chủ quyền lãnh hải | 32-52 nm | |
| Điểm cao nhất | Tahat, 3.003 m | |
| Điểm thấp nhất | Chott Melrhir, -40 m | |
| Sông dài nhất | ||
| Vùng nước nội địa rộng nhất | ||
| Sử dụng đất - Arable land - Permanent crops - Khác |
3.71 % 0.28 % 96.55 % (ước tính 2005) |
|
| Irrigated Land | 5.690 km² | |
| Khí hậu: | arid to semiarid | |
| Đất đai: | phần lớn là cao nguyên và sa mạc, núi, đồng bằng ven biển | |
| Tài nguyên thiên nhiên | dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng sắt, phosphat, uranium, chì, kẽm | |
| Thiên tai | động đất, lở đất, lũ lụt | |
| Các vấn đề môi trường | xói mòn đất, sa mạc hóa, ô nhiễm | |
Algérie có diện tích 2.381.741 km² đất với hơn 1/5 lãnh thổ lã sa mạc, nằm ở phía bắc châu Phi, giữa Maroc và Tunisia. Đây là quốc gia có diện tích lớn thứ hai ở châu Phi, sau Sudan. Tên Ả Rập của nó Al Jazair (các đảo), lấy từ tên của thủ đô Algiers (Al Jazair trong tiếng Ả Rập), theo tên một nhóm đảo trước đây làm bến cảng. Quốc gia này có bờ biển Địa Trung Hải dài. Phần phía đông là một khu vực núi non, thung lũng và cao nguyên giữa Địa Trung Hải và sa mạc Sahara tạo nên một khu vực chung của Bắc Phi gọi là Maghreb. Khu vực này bao gồm Maroc, Tunisia, và khu vực phía tây bắc của Libya trong lịch sử gọi là Tripolitania.