Đồ thị hai phía

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong Lý thuyết đồ thị, đồ thị hai phía (tiếng Anh: bipartite graph) là một đồ thị đặc biệt, trong đó tập các đỉnh có thể được chia thành hai tập không giao nhau thỏa mãn điều kiện không có cạnh nối hai đỉnh bất kỳ thuộc cùng một tập.

Đồ thị hai phía xuất hiện trong các bài toán dùng đồ thị biểu diễn quan hệ hai ngôi giữa hai tập A và tập B không giao nhau. Một ví dụ cho quan hệ này là quan hệ hôn nhân giữa hai tập hợp người nam và nữ.

Mục lục

[sửa] Định nghĩa

Một đồ thị đơn vô hướng G:=(V,E) được gọi là hai phía nếu tồn tại một phân hoạch của tập đỉnh V=V_1 \cup V_2 sao cho V_1V_2 là các tập độc lập. Ta thường viết G:=(V_1 + V_2, E) để ký hiệu một đồ thị hai phía với các phân hoạch V_1V_2. Nếu |V_1|=|V_2| thì G được gọi là đồ thị hai phía cân bằng.

[sửa] Ứng dụng

Đồ thị hai phía thường được dùng để mô hình các bài toán ghép cặp (matching problem). Một ví dụ bài toán phân công công việc. Giả sử ta có một nhóm người P và một tập công việc J, trong đó không phải ai cũng hợp với mọi công việc. Ta có thể mô hình bài toán bằng một đồ thị với tập đỉnh là P + J. Nếu người p_i có thể làm công việc j_i, đồ thị sẽ có một cạnh nối giữa p_ij_i. Định lý hôn nhân cung cấp một đặc điểm của đồ thị hai phía: tồn tại cặp ghép hoàn hảo (perfect matching).

Đồ thị hai phía được sử dụng trong lý thuyết mã hóa (coding theory) hiện đại, đặc biệt khi giải mã các codeword nhận được từ kênh. Đồ thị nhân tử (factor graph) và đồ thị Tanner là các ví dụ.

[sửa] Ví dụ

[sửa] Tính chất

[sửa] Xem thêm

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác