Đồng(I) ôxít
| Đồng(I) ôxít | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Copper(I) oxide |
| Tên khác | Đicoppơ ôxít Cuprit Ôxít đồng đỏ |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Số EINECS | |
| Số RTECS | GL8050000 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | Cu2O |
| Phân tử gam | 143,09 g/mol |
| Bề ngoài | Màu đỏ nâu - rắn |
| Tỷ trọng | 6,0 g/cm3, rắn |
| Điểm nóng chảy |
1235 °C (1508 K) |
| Độ hòa tan trong nước | Không hòa tan |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | lập phương |
| Các nguy hiểm | |
| MSDS | ScienceLab.com |
| Phân loại của EU | Độc hại (Xn) Nguy hiểm cho môi trường (N) |
| Chỉ mục EU | 029-002-00-X |
| Chỉ dẫn R | Bản mẫu:R22, R50/53 |
| Chỉ dẫn S | Bản mẫu:S2, Bản mẫu:S22, S60, Bản mẫu:61 |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Đồng(I) sunfua Đồng(II) sunfua Đồng(I) selenua |
| Cation khác | Đồng(II) ôxít Bạc(I) ôxít Niken(II) ôxít Kẽm ôxít |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Đồng(I) ôxít (công thức Cu2O) là một ôxít của đồng. Nó có phân tử gam 143 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 1230 °C.
Chất này thường có trong tự nhiên là bột ôxít đồng màu đỏ. Nó cũng có thể được tạo ra từ ôxít đồng (II) bằng phản ứng hóa học trong môi trường nung khử, CuO thành Cu2O màu đỏ sáng:
- 2CuO + CO =t⁰=> Cu2O + CO2
Mục lục |
[sửa] Tính chất hóa học
Giống như đồng(II) ôxít, đồng(I) ôxít có các tính chất hóa học tương tự.
Tác dụng với axít tạo thành muối và nước:
Tác dụng với ôxít axít tạo thành muối: 3Cu2O + P2O5 => 2Cu3PO4
Bị các chất khử tác dụng ở nhiệt độ cao: Cu2O + 2K =t°=> K2O + 2Cu
[sửa] Các tính chất khác
Tác dụng với ôxi tạo thành đồng(II) ôxít: 2Cu2O + O2 => 4CuO
Tác dụng với các chất ôxi hóa mạnh tạo thành đồng(II) ôxít.
[sửa] Ứng dụng
[sửa] Trong Vật liệu gốm
Đồng(I) ôxít được dùng làm chất tạo màu sắc cho men gốm. Muốn có màu đỏ sáng, chúng ta chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ đồng(I) ôxít (0.5%). Nếu hàm lượng đồng cao hơn, có thể dẫn đến xuất hiện các hạt đồng kim loại li ti trong men chảy tạo thành màu đỏ máu bò.
Nếu có boron trong men đồng đỏ chúng ta sẽ có màu tím. Trong men đồng đỏ sử dụng nhiều nguyên liệu khoáng tráng thạch, thêm ôxít bari tạo ra màu từ ngọc lam đến xanh thẫm, tùy theo hàm lượng đồng ôxít. Fluoride khi được sử dụng với ôxít đồng cho màu xanh lục.
[sửa] Trong vật liệu điện
Đồng(I) ôxít là một chất bán dẫn. Cặp đồng(I) ôxít-đồng (Cu2O-Cu) chỉ cho phép dòng điện đi từ đồng sang đồng ôxít, bây giờ lớp đồng(I) ôxít đóng vai trò là lớp bán dẫn loại n và lớp đồng đóng vai trò là lớp bán dẫn loại p. Với tính chất bán dẫn, đồng ôxít được sử dụng làm pin mặt trời dùng trong dạy học.
[sửa] Sản xuất
Dùng khí CO khử CuO: 2CuO + CO =t⁰=> Cu2O + CO2
Dùng phản ứng đặc trưng của glucôzơ:
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH => CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
Đốt đồng trong môi trường thiếu khí: 4Cu + O2 =t⁰=> 2Cu2O
[sửa] Xem thêm
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Đồng(I) ôxít. |