Đồng(I) ôxít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đồng(I) ôxít
150px
Danh pháp IUPAC Copper(I) oxide
Tên khác Đicoppơ ôxít
Cuprit
Ôxít đồng đỏ
Nhận dạng
Số CAS 1317-39-1
Số EINECS 215-270-7
Số RTECS GL8050000
Thuộc tính
Công thức phân tử Cu2O
Phân tử gam 143,09 g/mol
Bề ngoài Màu đỏ nâu - rắn
Tỷ trọng 6,0 g/cm3, rắn
Điểm nóng chảy 1235 °C (1508 K)
Độ hòa tan trong nước Không hòa tan
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể lập phương
Các nguy hiểm
MSDS ScienceLab.com
Phân loại của EU Độc hại (Xn)
Nguy hiểm cho môi trường (N)
Chỉ mục EU 029-002-00-X
Chỉ dẫn R Bản mẫu:R22, R50/53
Chỉ dẫn S Bản mẫu:S2, Bản mẫu:S22, S60, Bản mẫu:61
Các hợp chất liên quan
Anion khác Đồng(I) sunfua
Đồng(II) sunfua
Đồng(I) selenua
Cation khác Đồng(II) ôxít
Bạc(I) ôxít
Niken(II) ôxít
Kẽm ôxít

Đồng(I) ôxít (công thức Cu2O) là một ôxít của đồng. Nó có phân tử gam 143 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 1230 °C.

Chất này thường có trong tự nhiên là bột ôxít đồng màu đỏ. Nó cũng có thể được tạo ra từ Đồng(II) ôxít bằng phản ứng hóa học trong môi trường nung khử, CuO thành Cu2O màu đỏ sáng:

2CuO + CO > Cu2O + CO2

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như đồng(II) ôxít, đồng(I) ôxít có các tính chất hóa học tương tự.

Tác dụng với axít tạo thành muối và nước:

Cu2O + 2HCl -> 2CuCl + H2O

Tác dụng với ôxít axít tạo thành muối: 3Cu2O + P2O5 -> 2Cu3PO4[cần dẫn nguồn]

Bị các chất khử tác dụng ở nhiệt độ cao:

Các tính chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng với ôxi tạo thành đồng(II) ôxít: 2Cu2O + O2 -> 4CuO

Tác dụng với các chất ôxi hóa mạnh tạo thành đồng(II) ôxít.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Vật liệu gốm[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(I) ôxít được dùng làm chất tạo màu sắc cho men gốm. Muốn có màu đỏ sáng, chúng ta chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ đồng(I) ôxít (0.5%). Nếu hàm lượng đồng cao hơn, có thể dẫn đến xuất hiện các hạt đồng kim loại li ti trong men chảy tạo thành màu đỏ máu bò.

Nếu có boron trong men đồng đỏ chúng ta sẽ có màu tím. Trong men đồng đỏ sử dụng nhiều nguyên liệu khoáng tráng thạch, thêm ôxít bari tạo ra màu từ ngọc lam đến xanh thẫm, tùy theo hàm lượng đồng ôxít. Fluoride khi được sử dụng với ôxít đồng cho màu xanh lục.

Trong vật liệu điện[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(I) ôxít là một chất bán dẫn. Cặp đồng(I) ôxít-đồng (Cu2O-Cu) chỉ cho phép dòng điện đi từ đồng sang đồng ôxít, bây giờ lớp đồng(I) ôxít đóng vai trò là lớp bán dẫn loại n và lớp đồng đóng vai trò là lớp bán dẫn loại p. Với tính chất bán dẫn, đồng ôxít được sử dụng làm pin mặt trời dùng trong dạy học.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Dùng khí CO khử CuO: 2CuO + CO =t⁰=> Cu2O + CO2

Dùng phản ứng đặc trưng của glucôzơ:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH => CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O

Đốt đồng trong môi trường thiếu khí: 4Cu + O2 =t⁰=> 2Cu2O

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]