Đồng (tiền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đồng (tiền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa) đồng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
|
| Sử dụng tại | Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
|---|---|
| Đơn vị nhỏ hơn | |
| 1/10 | hào |
| 1/100 | xu |
| Ký hiệu | ₫ |
| Tiền kim loại | 1, 2, 5 xu |
| Tiền giấy | 2, 5 xu, 1, 2, 5 hào, 1, 2, 5, 10 đồng |
| Ngân hàng trung ương | Ngân hàng Quốc gia Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Trang web | www.sbv.gov.vn |
| Hộp thông tin này cho biết tình trạng gần nhất trước khi đồng tiền này dừng phát hành. | |
Đồng đã là tiền tệ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ ngày 3 tháng 11 năm 1946 đến ngày 2 tháng 5 năm 1978. Một đồng bằng 10 hào, một hào bằng 10 xu.
[sửa] Lịch sử
Tiền đồng đầu tiên đã được chính quyền cộng sản đang kiểm soát miền Bắc Việt Nam giới thiệu vào ngày 3 tháng 11 năm 1946 và thay thế piastre Đông Dương thuộc Pháp ngang giá. Hai lần định giá lại đã được thực hiện. Năm 1951, đồng thứ hai đã được giới thiệu với tỷ giá 1 đồng năm 1951 = 100 đồng năm 1946. Tuy nhiên, một số nguồn tin cho rằng đã không có hai cuộc định giá lại liên tiếp nhau vào năm 1951 và 1953, mỗi lần với thừa số 10. Năm 1954, đồng tiền này đã trở thành tiền tệ mới của quốc gia mới được công nhận Bắc Việt Nam, với tỷ giá với tiền piastre đang lưu hành đồng Việt Nam Cộng hòa là 32 đồng Bắc Việt Nam = 1 piastre hay đồng Nam Việt Nam. Năm 1956, đồng đã được neo vào Nguyên Nhân dân tệ Trung Quốc với tỷ giá 1,47 đồng = 1 nguyên.
Vào ngày 28 tháng 2 năm 1959, một đơn vị đồng khác đã thay thế loại thứ hai với tỷ lệ 1 đồng năm 1959 = 1000 đồng năm 1951. Một tỷ giá hối đoái với tiền rúp Xô Viết đã được thiết lập năm 1961, với 3,27 đồng = 1 rúp. Vào ngày 3 tháng 5 năm 1978, sau khi hoàn toàn thống nhất mọi mặt đất nước, đồng đã được thống nhất. 1 đồng mới = 1 VNDCCH = 0,8 Đồng Giải phóng.

