Đồng lầy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một vùng đồng lầy với nước ngập và các loại cỏ

Đồng lầy hoặc vùng đồng lầy hay cánh đồng lầy là một loại hình địa lý có những vùng đất ngập nước hình thành một cách tự nhiên ở những vùng bị do lụt thường xuyên, liên tục khi đó nước dâng lên nhưng không thoát được tạo thành những vùng lớn. Thông thường đồng lầy có đặc trưng là một vùng trũng rộng ngập nước (nước ở đây tương đối nông cạn) ở vùng đồng lầy mọc lên rất nhiều các loại cỏ, bấc, sậy, lau sậy và thực vật thân thảo khác đồng thờ có cả rêu.

Đồng lầy sẽ hình thành nên những cánh đồng lớn và có thể mọc lên lúa nước hoang, cũng như các cây bụi thấp khác. Đồng lầy khác với đầm lầy ở chỗ đầm lầy thường có độ sâu hơn so với đồng lầy và ở vùng đầm lầy tồn tại hệ sinh thái đa đạng hơn đồng lầy. Đất ở đầm lầy có độ nhão hơn so với đồng lầy. Tại Bắc Mỹ, thuật ngữ "đầm lầy" được sử dụng cho vùng đất ngập nước và có các cây chứ không phải là các loại cỏ và các loại thảo mộc mọc thấp. Một đồng lầy ven biển có thể được thông ra với các cửa sông.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]