Đồng tính luyến ái

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên hướng tình dục
Thiên hướng
Dị tính luyến ái
Đồng tính luyến ái
Song tính luyến ái
Vô tính
Nghiên cứu
Thống kê
Yếu tố sinh học
Yếu tố môi trường
Số lượng anh trai
Đặc điểm tay thuận
Thang Kinsey
Lưới Klein
Tình dục học
Danh sách
Gay flag.svg Chủ đề:Đồng tính,
song tính và hoán tính

Sexes-planetary-sym-dimcolors.svg Chủ đề:Tình dục
Hộp này: xem  thảo luận  sửa

Đồng tính luyến ái, hay đồng tính chỉ việc bị hấp dẫn trên phương diện tình yêu hay tình dục hoặc việc yêu đương hay quan hệ tình dục giữa những người cùng giới tính với nhau trong hoàn cảnh nào đó hoặc một cách lâu dài. Đồng tính luyến ái cũng chỉ nhận thực của cá nhân dựa trên những hấp dẫn đó và sự tham gia vào một cộng đồng có chung điều này.[1][2] Gay (từ tiếng Anh) chỉ người đồng tính nam, lesbian hay đọc ngắn là les là chỉ người đồng tính nữ. Đồng tính luyến ái được coi là một dạng trong thang liên tục của thiên hướng tình dục.[3]

Đồng tính luyến ái có ở nhiều loài động vật.[4][5] Xác định tỉ lệ người đồng tính trong dân chúng một cách chính xác là một việc khó. Nhiều nghiên cứu cho biết từ 2 đến 20% người biểu hiện xu hướng đồng tính ở một mức độ nào đó mặc dù trong nhiều nền văn hóa trước đây quan hệ đồng tính rất phổ biến. Trong lịch sử, đồng tính luyến ái, dưới góc độ cá nhân, từng được ca tụng hoặc lên án vì mỗi xã hội có những chuẩn mực tình dục khác nhau. Ở những nơi đồng tính được ca ngợi, những quan điểm đó được coi là một cách làm cho xã hội tiến bộ.[6] Ở những nơi đồng tính bị lên án, những hành vi cụ thể bị coi là một tội lỗi hoặc bệnh hoạn và một số hành vi đồng tính bị luật pháp cấm. Từ giữa thế kỷ 20, đồng tính dần dần không còn bị xem là một căn bệnh và phạm pháp ở hầu hết các nước phát triển.[7] Tuy nhiên, luật pháp về quan hệ đồng tính rất khác biệt ở các nước khác nhau. Ở nhiều nơi, vài hành vi đồng tính nào đó là phạm pháp và bị xử rất nặng bao gồm cả tử hình.

Nhiều người đồng tính che dấu cảm xúc và hành vi của họ vì sợ không được công nhận hoặc bị bạo hành. Tuy vậy, có những người đồng tính công khai thiên hướng tình dục. Những nổ lực nhằm giải phóng đồng tính luyến ái được cho là bắt đầu từ thập niên 1860 và từ giữa thập niên 1950, sự xuất hiện, sự công nhận và quyền cho người đồng tính và song tính luyến ái ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, chứng ghê sợ đồng tính luyến ái vẫn còn, đặc biệt là nó làm cho nhiều người trẻ phải chịu đựng điều này và gặp nhiều khó khăn trong xã hội đôi khi dẫn đến tự tử.[8]

Tại Việt Nam hiện nay không có luật cấm quan hệ tình dục đồng tính[9] nhưng luật hôn nhân và gia đình Việt Nam cấm hôn nhân giữa hai người cùng giới tính.[10]

Mục lục

[sửa] Nhận thực giới tính và nhận thực tính dục

Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ, Hiệp hội Lao động Xã hội Quốc gia (Hoa Kỳ) khẳng định:

Thiên hướng tình dục chỉ một việc bị hấp dẫn về mặt tình dục hoặc tình cảm đối với nam, nữ hoặc cả hai. Nó chỉ cảm xúc cá nhân hoặc nhận thực xã hội dựa trên những hấp dẫn đó, những hành vi thể hiện và sự tham gia vào một cộng đồng có những đặc điểm chung này. Mặc dù thiên hướng tình dục thay đổi một cách liên tục từ hoàn toàn dị tính luyến ái cho đến hoàn toàn đồng tính luyến ái, thiên hướng tình dục thường được nói đến dưới ba dạng: dị tính luyến ái (bị hấp dẫn tình dục và tình cảm chủ yếu hoặc hoàn toàn bởi người khác giới), đồng tính luyến ái (bị hấp dẫn tình dục và tình cảm chủ yếu hoặc hoàn toàn bởi người cùng giới) và song tính luyến ái (bị hấp dẫn tình dục và tình cảm ở một mức độ đáng kể bởi cả nam và nữ). Thiên hướng tình dục là khác biệt với những yếu tố tạo nên giới tính và tình dục. Những yếu tồ này bao gồm giới tính sinh học (đặc điểm giải phẫu, tâm lý và di truyền gắn liền với người nam hoặc người nữ), nhận thực giới tính (cảm giác của cá nhân rằng họ thực sự là nam hoặc nữ) và thể hiện giới tính (gắn liền với những chuẩn mực văn hóa qui định những hành vi nam tínhnữ tính).

Thiên hướng tình dục thường được nói đến như là một đặc điểm cá nhân, chẳng hạn như thiên hướng tình dục hướng tới một dạng giới tính sinh học, một dạng nhận thực giới tính hoặc một dạng tuổi tác nào đó. Tuy nhiên không chỉ bao gồm những yếu tố này vì thiên hướng tình dục là một khái niệm bao gồm cả mối quan hệ với những cá nhân khác. Những hành vi tình dục và hấp dẫn tình cảm được phân loại là đồng tính hoặc dị tính dựa trên giới tính sinh học của những cá nhân tham gia. Thực vậy, hành động hoặc ham muốn thực hiện hành động với người khác là những biểu hiện thể hiện người đồng tính, dị tính hoặc song tính. Những hành động này có thể đơn giản như nắm tay hoặc hôn. Do đó, thiên hướng tình dục có liên hệ mật thiết với những mối quan hệ mà cá nhân có với người khác để đáp ứng nhu cầu tình yêu, sự gắn kết và sự thân mật. Bên cạnh hành vi tình dục, những gắn kết đó còn bao gồm những tình cảm thể chất phi tính dục cũng như những giá trị và mục tiêu chung, sự hỗ trợ lẫn nhau và cả sự ràng buộc.

Cho nên, thiên hướng tình dục không đơn thuần là một đặc điểm cá nhân có thể định nghĩa một cách độc lập mà nó là thế giới của từng cá nhân hướng tới một người nào đó mà người này có thể đảm bảo hoặc đáp ứng một mối quan hệ, mà mối quan hệ này thể hiện được bản chất cá nhân của mình.[11]

[sửa] Các yếu tố hình thành

Có nhiều giả thuyết về các yếu tố hình thành nên thiên hướng tình dục đồng tính luyến ái trong đó bao gồm:

Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (American Academy of Pedeatrics) khẳng định rằng “Thiên hướng tình dục chỉ được quyết định bởi sự tổng hợp của kiểu gen, hoocmon và ảnh hưởng môi trường”.[19] Nhiều tranh cãi tiếp tục dựa trên các yếu tố sinh học và/hoặc tâm lí như kiểu gen và sự hoạt động của một số hoocmon ở bào thai. Sigmund Freud và các nhà tâm lí khác xác nhận rằng sự hình thành thiên hướng tình dục do nhiều nhân tố trong đó có các sự việc quá khứ xảy ra trong thời thơ ấu.

[sửa] Khả năng thay đổi

Vài người đồng tính và song tính tìm cách giảm bớt ham muốn, tránh xa quan hệ đồng giới hoặc thay đổi thiên hướng tình dục. Họ thay đổi bằng trị liệu, thực hiện qui tắc tôn giáo hoặc tham gia vào các nhóm ex-gay (như nhóm Exodus International). Nhiều tổ chức sức khỏe và tâm thần phương Tây tin rằng thiên hướng tình dục luôn tiến triển trong suốt cuộc đời[20] và họ cũng tôn trọng sự tự quyết định của mỗi người.[21] Tuy nhiên, chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh sự hiệu quả hoặc tác hại của những phương pháp trị liệu.[22] Các tổ chức này khuyến cáo rằng không nên cố gắng thay đổi thiên hướng tình dục vì lo ngại có tác hại nào đó.[23] Hoạt động của các nhóm ex-gay và việc trị liệu trong trường học được tranh cãi nhưng lại được các tòa án Mỹ cho phép.[24]

[sửa] Quan hệ tình cảm

Bài chi tiết: Quan hệ đồng giới

Mỗi người đồng tính có thể thể hiện tình dục của họ bằng cách này hay cách khác và có thể cũng không có hành vi nào thể hiện ra.[25] Một số chủ yếu quan hệ tình dục với người cùng giới, một số chủ yếu với người khác giới, cả hai giới hoặc kiêng tình dục.[25] Nghiên cứu cho thấy nhiều người đồng tính mong muốn có mối quan hệ bền vững và họ cũng đã thực hiện được. Ví dụ kết quả thống kê cho thấy 40% đến 60% người đồng tính nam và 45% đến 80% người đồng tính nữ hiện đang có một quan hệ tình cảm.[26] Thống kê cũng cho thấy 18% đến 28% cặp đồng tính nam và 8% đến 21% cặp đồng tính nữ ở Hoa Kỳ đã sống với nhau được 10 năm trở lên.[27] Có những nghiên cứu cho thấy các cặp đồng tính và các cặp dị tính là tương đương nhau về mặt toại nguyện và sự gắn kết nhiều hay ít trong quan hệ tình cảm.[28][29] Nghiên cứu cho thấy đặc điểm tuổi tác và giới tính có liên quan nhiều đến sự toại nguyện và sự gắn kết hơn là thiên hướng tình dục; người đồng tính và người dị tính có chung những mong muốn và lý tưởng trong tình cảm.[30]

[sửa] Tự nhiên

Roy và Silo, hai con chim cánh cụt đực ở vườn thú Trung tâm, New York, tương tự như trong hình, đã nổi tiếng trên thế giới khi chúng cặp đôi và được cho một trứng để ấp và nuôi con. Chúng đã thành công.[31]

Các biểu hiện về đồng tính thật sự có trong thế giới động vật, đặc biệt trong các loài chim biển, động vật có vú, khỉ và các loài linh trưởng lớn. Đã có 1500 trường hợp được quan sát, trong đó có khoảng 500 trường hợp được miêu tả khá cụ thể[32][33].

Các đôi chim cánh cụt đực coi nhau như những người bạn đời. Chúng xây tổ cùng nhau, lấy một hòn đá thay trứng để ấp. Năm 2004, ở Central Park Zoo, Mỹ, người ta đã thay một hòn đá của đôi chim cánh cụt đực bằng một quả trứng thật, kết quả là đôi chim đó đã chăm sóc quả trứng này cũng như con non nở ra như chính con của chúng. Hiện tượng này cũng được báo cáo bởi một số vườn thú khác[34][35].

Jannet Mann, giáo sư của Đại học Georgetown cho rằng, các biểu hiện đồng tính ở động vật, ít nhất là ở cá heo, là một lợi thế về tiến hóa để giảm thiểu sự xâm chiếm lãnh thổ, đặc biệt là giữa những con đực[36].

[sửa] Thống kê

Thống kê tỉ lệ người đồng tính gặp phải một số khó khăn:

  • Phải lựa chọn yếu tố nào để xác định một người là đồng tính. Số người có ham muốn quan hệ đồng giới có thể nhiều hơn số người thực hiện ham muốn đó, số người thực hiện này lại có thể nhiều hơn số người tự nhận mình là đồng tính/song tính.[37]

Số liệu về tỉ lệ người đồng tính có ý nghĩa trong việc hoạch định các chính sách chẳng hạn như xác định chi phí và phúc lợi của từng gia đình, tác động của việc hợp pháp hóa đồng tính.[37]

Tỉ lệ người hoàn toàn đồng tính trong dân chúng là từ > 1% đến 10%, đồng tính nam nhiều hơn đồng tính nữ.[38][39][40]

Các số liệu thay đổi tùy quốc gia. Một nghiên cứu 1992 cho thấy 6.1% nam giới ở Vương quốc Anh từng có quan hệ đồng tính, trong khi ở Pháp là 4.1%.[41] Theo một thống kê 2003, 12% người Na Uy từng quan hệ tình dục đồng giới.[42] Trong một cuộc thăm dò 2008, trong khi chỉ có 6% người Anh tự nhận là đồng tính hoặc song tính, 13% người Anh đã từng quan hệ tình dục với người cùng giới.[43]

Mỹ, cuộc thăm dò ngày 4 tháng 11 năm 2008 trong cuộc bầu cử Tổng thống cho thấy tỉ lệ người tự nhận là đồng tính hoặc song tính là 4%.[44]

[sửa] Vấn đề con cái

Một cặp đồng tính nam và con

Nhiều người đồng tính, song tính có thể trở thành cha hoặc mẹ bằng nhiều cách như xin con nuôi, thụ tinh nhân tạo hoặc nhận đỡ đầu hoặc có khi con là con riêng của một người với vợ hoặc chồng cũ là dị tính luyến ái, nhờ sinh con hộ.[45][46][47][48] Theo điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, 33% cặp đồng giới nữ và 22% cặp đồng giới nam đang sống với ít nhất một người con dưới 18 tuổi.[49] Vài trẻ không biết rằng cha/mẹ của chúng là người đồng tính/song tính. Tình trạng công khai thiên hướng tình dục cũng khác nhau và vài người không bao giờ công khai với con mình.[50][51] Người LGBT làm cha mẹ nói chung và nhận con nuôi nói riêng là vấn đề gây tranh cãi ở nhiều nước phương Tây và thường được xem là cuộc chiến văn hóa giữa quan niệm bảo thủ và tự do. Tháng 1 năm 2008, Tòa án châu Âu về quyền con người tuyên bố các cặp cùng giới có quyền nhận con nuôi.[52][53] Ở Hoa Kỳ, người đồng tính/song tính có thể nhận con nuôi một cách hợp pháp ở tất cả các tiểu bang trừ Florida.[54]

Nghiên cứu khoa học cho thấy kết quả thống nhất rằng người đồng tính cũng thích hợp và có khả năng làm cha/mẹ như người dị tính.[11][55][56] Nghiên cứu ghi nhận rằng không có sự liên quan giữa thiên hướng tình dục của cha/mẹ với sự điều chỉnh tình cảm, tâm lý và hành vi của đứa trẻ.[11][55][56][57] Các tài liệu cho thấy rằng hôn nhân sẽ nâng cao tình trạng tài chính, tâm lý, thể chất và rằng việc được nuôi dưỡng bởi một cặp được pháp luật công nhận sẽ tốt cho đứa trẻ.[11][55][57]

Giáo sư Judith Stacey, Đại học New York, ghi nhận: “Hiếm khi có nhiều đồng thuận về bất cứ phương diện nào trong khoa học xã hội như về vấn đề con cái của người đồng tính, do đó Viện Nhi khoa Hoa Kỳ và tất cả các tổ chức chuyên ngành về bảo vệ trẻ em đã có những báo cáo và quyết định để hỗ trợ quyền nuôi con của người đồng tính.”[58] Trong số những tổ chức này có Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ, Hiệp hội Lao động Xã hội Quốc gia (Hoa Kỳ), Liên đoàn Bảo vệ Trẻ em Mỹ, Hiệp hội Luật sư Hoa Kỳ, Hội đồng Bắc Mỹ về con nuôi, Viện Nhi khoa Hoa Kỳ, Hiệp hội Phân tâm học Hoa Kỳ, Viện Thầy thuốc Gia đình Hoa Kỳ ở Hoa Kỳ,[59] Đại học Tâm thần Hoàng gia ở Vương quốc Anh[60] và Hiệp hội Tâm lý Canada ở Canada.[61]

[sửa] Đồng tính luyến ái và luật pháp

Luật pháp trên thế giới về đồng tính luyến ái

Mặc dù đồng tính luyến ái đã không bị coi là phạm pháp nhiều nơi ở phương Tây, chẳng hạn như[62][63] Ba Lan 1932, Đan Mạch 1933, Thụy Điển 1944 và Anh 1967, cộng đồng đồng tính vẫn chưa có quyền hợp pháp dẫu chỉ là hạn chế cho đến giữa những năm 70. Một bước ngoặt quan trọng là vào năm 1973, Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ đưa đồng tính luyến ái ra khỏi Danh sách các rối loạn tâm thần.[64][65] Năm 1977, Quebec tại Canada đã trở thành bang đầu tiên cấm kỳ thị dựa trên thiên hướng tình dục.[65] Những năm 80 và 90, hầu hết các nước phát triển đã hợp pháp hóa đồng tính luyến ái và cấm kỳ thị người đồng tính trong công việc, cư trú và dịch vụ.

[sửa] Đồng tính luyến ái và xã hội

Đám cưới Đinh Công Khanh và Nguyễn Thái Nguyên.

Thái độ của xã hội về đồng tính phản ánh thái độ của chính quyền và tôn giáo, đã thay đổi rất nhiều trong suốt chiều dài lịch sử cũng như bề rộng của Trái Đất, từ việc bắt mọi người đàn ông có quan hệ, đến việc chấp nhận, đến việc xem nó như một tội nhỏ bị cấm đoán qua luật pháp và tòa án, cho đến việc xem nó như là một trọng tội đáng bị xử tử.

[sửa] Thành kiến

Chống kết hôn đồng giới ở Tây Ban Nha.

Trong nhiều nền văn hóa, người ta thường có thành kiến và kỳ thị người đồng tính. Người đồng tính nam được xem là ẻo lả và chạy theo mốt.[66][67][68] Tuy vậy nghiên cứu cho thấy họ có những quan hệ tình cảm lâu dài.[69] Nhiều người cho rằng người đồng tính nam thích ấu dâm và lạm dụng tình dục trẻ em hơn là người dị tính nam, các nghiên cứu cho thấy điều này không đúng.[70][71][72] Nhiều người nghĩ người đồng tính nữ là những người như đàn ông và đôi khi ghét đàn ông[73] hoặc người đấu tranh cho quyền phụ nữ[74].

Trong nhiều trường hợp người đồng tính bị kết tội là nguyên nhân của tệ nạn xã hội. Trong thế kỷ 20, Đức quốc xã hành quyết những người đồng tính vì cho rằng họ đe dọa cho sự nam tính và làm dơ bẩn "giống nòi Aryan".

Những năm 1950, hàng trăm người bị sa thải vì là đồng tính trong một chiến dịch có tên là "Nỗi sợ hoa oải hương" của McCarthyism. Tuy nhiên, nhiều nhà chính trị đã chỉ trích một cách mỉa mai ông vì có phụ tá là người đồng tính, Roy Cohm.

Vào tháng 1 năm 2001 Bộ văn hóa Ai Cập cho đốt 6.000 quyển sách thơ đồng tính thế kỷ thứ 8 của nhà thơ Ba Tư-Ả Rập Abu Nuwas để xoa dịu người Hồi giáo.[75][76]

[sửa] Bạo hành đối với người đồng tính

Bài chi tiết: Bạo hành đồng tính

Mỹ, theo FBI 15.6% vụ tấn công do thù ghét được trình báo với cảnh sát là do kỳ thị thiên hướng tình dục. Trong đó 61% vụ tấn công là nhằm vào người đồng tính nam.[77] Năm 1998 một sinh viên đồng tính, Mathew Shepard, bị giết là một trong những vụ tai tiếng nhất ở Mỹ.

Hiện nay đồng tính luyến ái bị xử tội chết ở các nước Iran, Mauritania, Nigeria, Pakistan, Saudi Arabia, Sudan, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, và Yemen.[78]

[sửa] Đồng tính luyến ái và tôn giáo

Vài nhà thờ nhận rửa tội cho các cặp đồng giới, vài nhà thờ khác nhận tổ chức hôn lễ. Trong ảnh là dòng chữ tiếng Anh: Kết hôn là một quyền công dân.

Tôn giáo có nhiều quan niệm khác nhau về tình yêu và tình dục đồng giới. Chống đối đồng tính luyến ái thay đổi từ ngấm ngầm can ngăn cho đến chính thức cấm đoán đồng tính luyến ái và tích cực chống đối sự chấp thuận của xã hội đối với người đồng tính.

Vài người đồng tính và song tính tìm cách giảm bớt ham muốn, tránh xa quan hệ đồng giới hoặc thay đổi thiên hướng tình dục. Họ thay đổi bằng trị liệu, thực hiện qui tắc tôn giáo hoặc tham gia vào các nhóm ex-gay (như nhóm Exodus International). Nhiều tổ chức sức khỏe và tâm thần phương Tây tin rằng thiên hướng tình dục luôn tiến triển trong suốt cuộc đời [20] và họ cũng tôn trọng sự tự quyết định của mỗi người.[79] Tuy nhiên, chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh sự hiệu quả hoặc tác hại của những phương pháp trị liệu.[80] Các tổ chức này khuyến cáo rằng không nên cố gắng thay đổi thiên hướng tình dục vì lo ngại có tác hại nào đó.[81] Hoạt động của các nhóm ex-gay và việc trị liệu trong trường học được ra tranh cãi nhưng lại được các tòa án Mỹ cho phép.[82]

Lá cờ cầu vồng, một biểu tượng của cộng đồng LGBT, trong đó có người đồng tính, trong lễ Phục sinh của người đồng tính ở Gemeinde Werneuchen, Đức, tháng 4 năm 2006.

Nhiều giáo hội dạy rằng nên yêu thương người đồng tính dẫu cho tình dục của họ thế nào nhưng dạy chống lại các mối quan hệ đồng tính.[83] Sách giáo lý (Catechism) của đạo Cơ đốc cho rằng người đồng tính "phải được công nhận, tôn trọng, yêu thương. Cần tránh mọi dấu hiệu kỳ thị".[84] Giáo hội Mặc môn lên án bạo hành người đồng tính[85] và chính thức tuyên bố "giang tay đón nhận bằng sự thấu hiểu và tôn trọng".[86]

Các giáo hội khác đã thay đổi học thuyết để thích nghi với mối quan hệ đồng giới. Do Thái giáo cấp tiến, nhánh lớn nhất của đạo Do Thái ngoài Israel, đã tạo điều kiện cho các đám cưới đồng giới trong giáo đường.[87]

Mặt khác, Anh giáo gặp phải sự bất đồng giữa một bên là các giáo hội Anh giáo tại châu Phi (trừ vùng Nam Phi) và tại châu Á và một bên là các giáo hội Anh giáo tại Bắc Mỹ khi giáo hội Mỹ và Canada chấp nhận các giáo sĩ đồng tính và bắt đầu ủng hộ kết hợp dân sự đồng giới.

Nhiều nhóm tôn giáo lại tẩy chay các công ty có chính sách ủng hộ cộng đồng thiên hướng tình dục thiểu số. Đầu năm 2005, Hiệp hội gia đình Hoa Kỳ đe dọa tẩy chay sản phẩm của Ford khi công ty này ủng hộ hôn nhân đồng giới.[88]

[sửa] Đồng tính luyến ái và sức khỏe

Để giảm nguy cơ lây nhiễm, nam quan hệ với nam được khuyến cáo nên:

Nếu người đồng tính nam có quan hệ tình dục với người nam khác thì thuộc nhóm hành vi nam có quan hệ tình dục với nam nên các vấn đề về sức khỏe tương tự như nhóm hành vi này. Đọc các vấn đề sức khỏe của nhóm hành vi nam có quan hệ tình dục với nam để biết thêm chi tiết. Nam quan hệ với nam không chỉ bao gồm người đồng tính luyến ái nam, song tính luyến ái nam mà bao gồm tất cả người nam có quan hệ tình dục với nam.

Tương tự, đọc nữ có quan hệ tình dục với nữ để biết thêm chi tiết. Nữ quan hệ với nữ không chỉ bao gồm người đồng tính luyến ái nữ, song tính luyến ái nữ mà bao bồm tất cả người nữ có quan hệ tình dục với nữ.

[sửa] Lịch sử

Thái độ của xã hội đối với quan hệ cùng giới ở nhiều nơi và các giai đoạn là khác nhau bao gồm từ việc mong muốn tất cả nam giới có quan hệ cùng giới hoặc chấp nhận hòa hợp tự nhiên cho đến xem như một tội lỗi nhẹ, chịu sự cấm đoán của luật pháp hay tử hình.

Trong một cuộc sưu tập các tài liệu lịch sử và dân tộc học của các nền văn hóa thời kỳ Trước Công nghiệp, "có 41% trong số 42 nền văn hóa phản đối mạnh mẽ, 21% chấp nhận hoặc phớt lờ và 12% không có khái niệm. Trong số 70 dân tộc, trong 59%, sự xuất hiện của đồng tính luyến ái là không hoặc hiếm có và trong 41%, đồng tính có xảy ra hoặc không phổ biến."[91]

Trong những nền văn hóa chịu ảnh hưởng của các tôn giáo khởi nguồn từ Abraham, luật pháp và nhà thờ qui định kê gian là một tội lỗi chống lại thần thánh hoặc thiên nhiên. Tuy nhiên, sự lên án tình dục hậu môn giữa nam giới có từ tư tưởng Kitô giáo. Nó cũng thường thấy ở Hy Lạp cổ đại, từ "không tự nhiên" có thể có từ Plato.[92]

Nhiều nhân vật lịch sử, trong đó có Socrates, Lord Byron, Edward II, và Hadrian[93] có thể được xem là đồng tính hoặc song tính luyến ái. Vị vua lừng danh Friedrich II Đại Đế, tức "Friedrich Độc đáo", trị vì nước Phổ từ năm 1740 cho đến năm 1786,[94] cũng bị nghi vấn đồng tính luyến ái. Có người đương thời nói ông hoang dâm với các triều thần.[95] Nhiều quan lại trong Triều đình Phổ lúc đó hai đùa cợt về sự loạn dâm đồng tính. [96]

Một cách giải thích thông thường là không một ai ở thời kỳ Cổ đại hoặc Trung cổ trải qua quan hệ đồng tính như một dạng tình dục riêng biệt, lâu dài hoặc được định nghĩa. John Boswell phản đối cách giải thích này bằng cách cho thấy những đoạn văn bằng chữ Hy Lạp cổ của Plato[97] mô tả những người thể hiện việc đồng tính luyến ái một cách rõ ràng.

[sửa] Đông Á

Ở Đông Á, tình yêu đồng giới có trong những tài liệu lịch sử xa xưa nhất.

Đồng tính luyến ái ở Trung Quốc, được biết đến như mối tình chia đào, mối tình cắt tay áo hoặc phong tục phương Nam, được ghi nhận có từ khoảng năm 600 TCN. Những từ nói trại này được dùng để miêu tả những hành vi chứ không phải nhận thực.[98] Các mối quan hệ thường giữa những người có tuổi tác và địa vị xã hội khác biệt nhau. Tuy nhiên, trong tiểu thuyết Hồng Lâu Mộng, những tình yêu và tình dục cùng giới cũng không xa lạ đối với độc giả như là các mối tình dị tính luyến ái trong cùng một giai đoạn.

Đồng tính luyến ái ở Nhật Bản, được biết đến dưới dạng chúng đạo hay nam sắc, những từ bị ảnh hưởng từ văn chương Trung Hoa, được ghi nhận từ hơn một ngàn năm và từng là một phần trong đời sống Phật giáo và truyền thống samurai. Văn hóa tình yêu cùng giới làm truyền thống hội họa và văn chương nhằm tôn vinh những mối quan hệ đó được nâng cao.

Kathoey hay "trai nữ" (cô chàng) là một phần trong xã hội Thái Lan trong nhiều thế kỷ và quốc vương Thái Lan cũng có các "cung phi" là nam cũng như nữ. Kathoey có thể nữ tính hoặc là biến trang (transvestism). Văn hóa Thái thường coi họ là giới tính thứ ba. Họ thường được xã hội chấp nhận. Thái Lan chưa từng có luật cấm đồng tính luyến ái hoặc hành vi đồng tính.

[sửa] Châu Âu

Người đàn ông La mã và một thiếu niên trên giường vào giữa thế kỷ 1. Tìm thấy gần Jerusalem.

Những tài liệu Tây phương lâu đời nhất (trong hình thức mỹ thuật, văn học, và truyền thuyết) về mối quan hệ đồng tính được tìm thấy từ Hy Lạp thời thượng cổ, nơi các mối quan hệ đồng tính được xã hội tạo nên, được thành lập qua thời gian từ thành phố này đến thành phố khác. Lệ này, một hệ thống của những mối quan hệ giữa một người đàn ông lớn tuổi và một thanh niên đang trưởng thành, được xem là có giá trị dạy dỗ, đồng thời để kiềm chế mức độ gia tăng dân số, đôi khi bị xem là làm mất trật tự. Plato đã ca ngợi những lợi ích của việc này trong các tác phẩm lúc đầu[99], nhưng trong các tác phẩm sau này ông đã đề nghị ngăn cấm nó[100].

Trong thời Phục Hưng, những thành phố ở miền bắc nước Ý, đặc biệt là FirenzeVenezia, rất nổi tiếng về việc ái tình đồng tính, được phần đông dân số nam theo và được tạo theo kiểu mẫu ở Hy Lạp và La Mã (Ruggiero, 1985; Rocke, 1996). Tuy nhiên, trong khi phần đông dân số người nam theo tục lệ này, những nhà chức trách vẫn khởi tố, phạt và bắt bớ nhiều người.

[sửa] Châu Mỹ

Trong xã hội thổ dân Bắc Mỹ, hình thức đồng tính luyến ái phổ biến nhất là những người được xem là có hai linh hồn. Những người này được hầu hết các bộ lạc công nhận và đặt tên cho vai trò này. Thường những người có hai linh hồn được công nhận lúc còn nhỏ, được cha mẹ cho lựa chọn để theo con đường này [101]. Nếu đứa bé nhận vai trò, nó sẽ được dạy dỗ về các nhiệm vụ của mình, theo các phong tục của giới tính mà nó đã chọn. Những người này thường làm thầy pháp nhưng được xem là có nhiều quyền phép hơn các thầy pháp thường. Trong lĩnh vực tình dục, họ sẽ có quan hệ với những người khác phái.

Chính nhạc disco có nguồn gốc từ sự liên kết ban đầu với lối sống của một bộ phận giới đồng tính luyến ái nam ở Thành phố New York [102][103] và sau đó được phát triển trên nền tảng nhạc đại chúng da đen trong những năm của thập niên 1970.

[sửa] Trung Đông

Nhiều nhà thơ Hồi giáo (hầu hết là Sufi) tại các nước Ả RậpBa Tư trong thời trung cổ đã viết thơ ca tụng những thằng nhỏ đem rượu cho họ trong các quán rượu và ngủ chung giường với họ [104]. Trong một số nền văn hóa Hồi giáo tục lệ đồng tính luyến ái rất phổ biến (xem Burton, Gide), và vẫn còn tồn tại ngày nay.

Tại Trung Á, trên Đường tơ lụa, nơi giao điểm giữa hai nền văn hóa đông-tây, đã nảy ra một văn hóa đồng tính luyến ái. Trong đó có người bacchá, thường là người tiếp đãi viên đồng thời làm nghề mại dâm thanh niên phái nam ăn mặc lộng lẫy và có trang điểm. Những người bachá hát và múa những bài hát khiêu dâm cho khán giả. Họ được huấn luyện từ còn nhỏ và làm việc cho đến khi râu mọc [105].

[sửa] Nam Thái Bình Dương

Trong xã hội Melanesia, đặc biệt ở Papua New Guinea, quan hệ cùng giới là một nét văn hóa cho đến giữa thế kỷ trước. Người Etoro và người Marind-anim chẳng hạn, còn coi dị tính luyến ái là tội lỗi và tôn vinh đồng tính luyến ái. Trong truyền thống Melanesia, một cậu bé chưa dậy thì sẽ được bắt cặp với một thiếu niên, người này sẽ trở thành tư vấn và là người thụ tinh cho cậu bé (đường miệng hay hậu môn tùy thuộc vào bộ tộc) trong vài năm để làm cho cậu bé đó dậy thì. Tuy nhiên, nhiều xã hội Melanesia trở nên căm ghét quan hệ cùng giới khi các nhà truyền giáo châu Âu đến truyền giáo.[106]

[sửa] Hiện đại

Từ năm 1973, các nhà tâm lý học không còn xem đồng tính luyến ái là một bệnh tâm thần nữa.[107] Trong vài ba thập kỉ nay, tại các nước Tây phương có sự hình thành của một nền văn hóa của những người ĐTLA. Tuy nhiên, cũng có nhiều người ĐTLA không tham gia trong xã hội đó.

Sau khi bị chính quyền Đức quốc xã cố ý tiêu diệt trong Đệ nhị thế chiến, những người đồng tính đã giành được nhiều quyền, đặc biệt là tại các nước Tây phương. Một số quốc gia gần đây đã cho phép người đồng tính có quyền kết hôn cũng như nhận con nuôi. Sự xuất hiện của HIV/AIDS trong giữa thập niên 1980 là một trong những điều mà nhóm người ĐTLA phải đương đầu trong thời gian gần đây.

Trong lĩnh vực tôn giáo, một số tôn giáo cũng bắt đầu tỏ ra cởi mở với người đồng tính. Một giáo phái Do Thái giáo cũng bắt đầu mở dịch vụ làm lễ kết hôn cho người đồng tính, trong khi nhóm Anh giáo đã nhận một mục sư đồng tính.

[sửa] Âm nhạc

Các ca sĩ, nhạc sĩ nổi tiếng như Cher, Madonna,Lady Gaga, Christina Aguilera, Cyndi Lauper,... đã đưa chủ đề người đồng tính vào những bài hát, video âm nhạc, những màn biểu diễn... của mình để góp phần lên tiếng ủng hộ quyền lợi của giới đồng tính luyến ái.

[sửa] Một số thuật ngữ và tiếng lóng

  • "Straight" là người dị tính luyến ái. "Gay" người đồng tính luyến ái nam. "Lesbian" hoặc "les" người đồng tính luyến ái nữ.
  • "Bóng lộ" là người đồng tính nam ăn mặc, cử chỉ như phụ nữ. "Gay kín" là người đồng tính nam có nam tính, và mọi người khó phát hiện là gay.
  • "Fem" chỉ người đồng tính nữ có nữ tính và mọi người khó phát hiện là les. "Butch" là người đồng tính nữ có nam tính, cử chỉ điệu bộ giống đàn ông.
  • "Come out" là hành động công khai cho mọi người biết mình là người đồng tính.
  • "Trans Guy" những người sinh ra có cơ thể là con gái nhưng tự cảm thấy mình là con trai, có cử chỉ và hành động của con trai

[sửa] Chú thích

  1. ^ Sexual Orientation and Homosexuality”, APAHelpCenter.org, http://www.apahelpcenter.org/articles/article.php?id=31. Truy cập 2007-09-07 .
  2. ^ Case No. S147999 in the Supreme Court of the State of California, In re Marriage Cases Judicial Council Coordination Proceeding No. 4365(…)
  3. ^ “APA Help Center - Health & Emotional Wellness - "Sexual Orientation and Homosexuality"”. American Psychological Association (24 tháng 2 năm 2007). Truy cập 26 tháng 7 năm 2009.
  4. ^ (Bagemihl, 1999)
  5. ^ Harrold, Max (16 tháng 2 năm 1999). “Biological Exuberance: Animal Homosexuality and Natural Diversity”. The Advocate, reprinted in Highbeam Encyclopedia. Truy cập 10 tháng 9 năm 2007.
  6. ^ Politics as friendship By Horst Hutte; p66
  7. ^ (Bernstein, 2005)
  8. ^ Gordon, Kathyrn H. and Yezzennya Castro. “The assessment, diagnosis, and treatment of psychiatric disorders in lesbian, gay, and bisexual clients,” in Julia D. Buckner, Yezzennya Castro, Jill M Holm-Denoma, and Thomas E Joiner Jr. (eds), Mental Health Care for People of Diverse Backgrounds. Radcliffe Publishing, 2007, p. 52. ISBN 1-84619-094-0.
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên aids
  10. ^ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Điều 10 - Những trường hợp cấm kết hôn
  11. ^ a b c d Case No. S147999 in the Supreme Court of the State of California, In re Marriage Cases Judicial Council Coordination Proceeding No. 4365, Application for leave to file brief amici curiae in support of the parties challenging the marriage exclusion, and brief amici curiae of the American Psychological Association, California Psychological Association, American Psychiatric Association, National Association of Social Workers, and National Association of Social Workers, California Chapter in support of the parties challenging the marriage exclusion
  12. ^ a b American Psychological Association Answers to Your Questions For a Better Understanding of Sexual Orientation & Homosexuality -

    There is no consensus among scientists about the exact reasons that an individual develops a heterosexual, bisexual, gay, or lesbian orientation. Although much research has examined the possible genetic, hormonal, developmental, social, and cultural influences on sexual orientation, no findings have emerged that permit scientists to conclude that sexual orientation is determined by any particular factor or factors. Many think that nature and nurture both play complex roles; most people experience little or no sense of choice about their sexual orientation.

  13. ^ Blanchard, R., Cantor, J. M., Bogaert, A. F., Breedlove, S. M., & Ellis, L. (2006). "Interaction of fraternal birth order and handedness in the development of male homosexuality." Hormones and Behavior, 49, 405–414.
  14. ^ Dörner, G., Rohde, W., Stahl, F., Krell, L., & Masius, W.-G. (1975). A neuroendocrine predisposition for homosexuality in men. Archives of Sexual Behavior, 4, 1–8.
  15. ^ Ellis & Ames (1987). Neurohormonal functioning and sexual orientation: A theory of homosexuality-heterosexuality. Psychological Bulletin, 101, 233–258.
  16. ^ Dörner, G., Geier, T., Ahrens, L., Krell, L., Münx, G., Sieler, H., Kittner, E., & Müller, H. (1980). Prenatal stress as possible aetiogenetic factor of homosexuality in human males. Endokrinologie, 75, 365–368.
  17. ^ Dörner, G., Schenk, B., Schmiedel, B., & Ahrens, L. (1983). Stressful events in prenatal life and bi- and homosexual men. Experimental and Clinical Endocrinology, 31, 83–87.
  18. ^ Ellis, L., & Cole-Harding, S. (2001). The effects of prenatal stress, and of prenatal alcohol and nicotine exposure, on human sexual orientation. Physiology and Behavior, 74, 213–226.
  19. ^ Sexual Orientation and Adolescents, American Academy of Pediatrics Clinical Report. Retrieved 2007-02-23.
  20. ^ a b American Psychiatric Association (tháng May năm 2000). “Gay, Lesbian and Bisexual Issues”. Association of Gay and Lesbian Psychiatrics.
  21. ^ “What about therapy intended to change sexual orientation from gay to straight?”. American Psychological Association (2008).
  22. ^ “Position Statement on Therapies Focused on Attempts to Change Sexual Orientation (Reparative or Conversion Therapies)” định dạng (PDF). American Psychiatric Association (tháng May năm 2000). Truy cập 28 tháng 8 năm 2007.
  23. ^ American Psychiatric Association (2008). “JUST THE FACTS ABOUT Sexual Orientation and Youth” định dạng (PDF). The Just the Facts Coalition.
  24. ^ “Flier About 'Ex-Gays' Ignites Firestorm At School”, NBC, 11 tháng 11 năm 2006.
  25. ^ a b APA Help Center
  26. ^ What is Nature
  27. ^ APA - What is Nature
  28. ^ Relationship Satisfaction and Commitment
  29. ^ Duffy, S.M/; C.E. Rusbult (1985). "Satisfaction and commitment in homosexual and heterosexual relationships". Journal of Homosexuality 12 (2): 1–23. http://www.labmeeting.com/paper/17688909/duffy-rusbult-1985-satisfaction-and-commitment-in-homosexual-and-heterosexual-relationships. Truy cập 29 tháng 7 năm 2009. 
  30. ^ Charlotte, Baccman; Per Folkesson, Torsten Norlander (1999). "Expectations of romantic relationships: A comparison between homosexual and heterosexual men with regard to Baxter's criteria". Social Behavior and Personality. http://findarticles.com/p/articles/mi_qa3852/is_199901/ai_n8845504/pg_7/?tag=content;col1. Truy cập 29 tháng 7 năm 2009. 
  31. ^ Smith, Dinitia (February 7 2004). “Love That Dare Not Squeak Its Name”. New York Times. Truy cập 10 tháng 9 năm 2007.
  32. ^ Oslo gay animal show draws crowds, BBC News, 2006-10-19. Retrieved 2006-10-19
  33. ^ The Gay Animal Kingdom
  34. ^ Smith, Datitia. (2004-02-07). "Central Park Zoo's gay penguins ignite debate". San Francisco Chronicle. Retrieved on 2007-09-08.
  35. ^ 'Tình yêu đồng giới' phổ biến trong thế giới động vật
  36. ^ Mann, J. "Establishing Trust: Sociosexual behaviour and the development of male-male bonds among Indian Ocean bottlenose dolphin calves." Homosexual Behaviour in Animals: An Evolutionary Perspective. Ed. P. Vasey and V. Sommer. : Cambridge University Press, 2006.
  37. ^ a b "Demographics of the Gay and Lesbian Population in the United States: Evidence from Available Systematic Data Sources", Dan Black, Gary Gates, Seth Sanders, Lowell Taylor, Demography, Vol. 37, No. 2 (May, 2000), pp. 139-154 (available on JSTOR).
  38. ^ S. Hite, The Hite Report on Male Sexuality, New York, A. Knopf, 1991.
  39. ^ S. S. et C. L. Janus, The Janus Report on Sexual Behavior, New York, John Wiley & Sons, 1993.
  40. ^ Alfred C. Kinsey, Sexual Behavior in the Human Male, 1948, ISBN 0-7216-5445-2(o.p.), ISBN 0-253-33412-8(reprint).
  41. ^ TERESA L. WAITE, December 8, 1992 "Sexual Behavior Levels Compared in Studies In Britain and France" in the New York Times[1]
  42. ^ http://www.aftenposten.no/english/local/article633160.ece
  43. ^ http://www.guardian.co.uk/lifeandstyle/2008/oct/26/relationships
  44. ^ “27% of Gay Voters Sided with McCain”. The Advocate (7 tháng 11 năm 2008). Truy cập 8 tháng 11 năm 2008.
  45. ^ Butler, Katy. “Many Couples Must Negotiate Terms of 'Brokeback' Marriages”, New York Times, 7 tháng 3 năm 2006.
  46. ^ The Married Lesbian
  47. ^ Gay fathers in straight marriages
  48. ^ Bozett, Frederick W.. "The Heterosexually Married Gay and Lesbian Parent". Gay and Lesbian Parents. tr. 138. http://books.google.com/books?hl=en&lr=&id=yffzsKWvP6AC&oi=fnd&pg=PA138&ots=8RVKJpMsQh&sig=cV1xTjj9Is2BYObvw7DLb4bd7fw#PPA138,M1. 
  49. ^ APA Policy Statement on Sexual Orientation, Parents & Children, American Psychological Association, July 28 & 30, 2004. Retrieved on 2007-04-06.
  50. ^ Helping gay fathers come out to their children
  51. ^ A Family Matter: When a Spouse Comes Out as Gay, Lesbian, or Bisexual
  52. ^ EMRK is for the LGBT adoption
  53. ^ Euronews: Gleichgeschlechtliche Adoptiveltern - Gerichtshof rügt Frankreich (german)[liên kết hỏng]
  54. ^ “Adoption Laws: State by State”. Human Rights Campaign. Truy cập 9 tháng 7 năm 2008.
  55. ^ a b c Canadian Psychological Association: Marriage of Same-Sex Couples – 2006 Position Statement Canadian Psychological Association
  56. ^ a b Elizabeth Short, Damien W. Riggs, Amaryll Perlesz, Rhonda Brown, Graeme Kane: Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families - A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society
  57. ^ a b Pawelski, James G., Perrin, Ellen C., Foy, Jane M., Allen, Carole E., Crawford, James E., Del Monte, Mark, Kaufman, Miriam, Klein, Jonathan D., Smith, Karen, Springer, Sarah, Tanner, J. Lane, Vickers, Dennis L. The Effects of Marriage, Civil Union, and Domestic Partnership Laws on the Health and Well-being of Children Pediatrics 2006 118: 349–364; available online: http://pediatrics.aappublications.org/cgi/content/full/118/1/349
  58. ^ cited in Cooper & Cates, 2006, p. 36; citation available on http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf
  59. ^ “Professional Organizations on GLBT Parenting”.
  60. ^ Royal College of Psychiatrists response to comments on Nolan Show regarding homosexuality as a mental disorder
  61. ^ Royal College of Psychiatrists response to comments on Nolan Show regarding homosexuality as a mental disorder
  62. ^ http://typo3.lsvd.de/fileadmin/pics/Dokumente/Homosexualitaet/World_legal_wrap_up_survey._November2006.pdf LGBT world legal wrap up survey
  63. ^ http://bama.ua.edu/~safezone/timeline.pdf LGBTQ Timeline
  64. ^ http://www.psychiatryonline.com/DSMPDF/DSM-II_Homosexuality_Revision.pdf Homosexuality and Sexual Orientation Disturbance: Proposed Change in DSM-II, 6th Printing, page 44 POSITION STATEMENT (RETIRED)
  65. ^ a b http://www.thefreelibrary.com/A+timeline+of+the+homosexual+%22rights%22+juggernaut-a0148718294 A timeline of the homosexual "rights" juggernaut.
  66. ^ Mackenzie, Ian. “Dunk the faggot: A gay radio voice, back from hell”, Xtra!, 2004-03-18. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007.
  67. ^ Stuever, Hank. “Dishy Delight: Steven Cojocaru, a Glamour Boy in TV's Post-Gay Embrace”, The Washington Post, 2003-04-19.
  68. ^ Marech, Rona. “Gay couples can be as stable as straights, evidence suggests”, San Francisco Chronicle, 2004-02-27. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007.
  69. ^ Jay, Karla; Young, Allen (1979). The gay report: Lesbians and gay men speak out about sexual experiences and lifestyles. New York: Summit. ISBN 0671400134. 
  70. ^ Buchanan, Wyatt. “Foley incident stirs up a stereotype about gay men”, 2006-10-07. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007.
  71. ^ Marshall WL, Barbaree HE, Butt J (1988). "Sexual offenders against male children: sexual preferences". Behav Res Ther 26 (5): 383–91. doi:10.1016/0005-7967(88)90071-X. PMID 3190647. 
  72. ^ Freund et al. (1989). Heterosexuality, homosexuality, and erotic age preference. Journal of Sex Research, 26, 107-117.
  73. ^ “Facts About Gay and Lesbian Victims”. Crime Victim Services. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007.
  74. ^ “Feminism? You want feminism?”. FathersForLife.org. Truy cập 7 tháng 4 năm 2007.
  75. ^ Al-Hayat, January 13, 2001
  76. ^ Middle East Report, 219 Summer 2001
  77. ^ Crime in the United States 2004: Hate Crime”, FBI, http://www.fbi.gov/ucr/cius_04/offenses_reported/hate_crime/index.html. Truy cập 2007-05-04 .
  78. ^ Ottosson, Daniel (November, 2006), LGBT world legal wrap up survey, ILGA, http://www.ilga.org/statehomophobia/World_legal_wrap_up_survey_November2006.pdf. Truy cập 2007-09-21 .
  79. ^ “What about therapy intended to change sexual orientation from gay to straight?”. American Psychological Association (2008).
  80. ^ “Position Statement on Therapies Focused on Attempts to Change Sexual Orientation (Reparative or Conversion Therapies)” định dạng (PDF). American Psychiatric Association (tháng May năm 2000). Truy cập 28 tháng 8 năm 2007.
  81. ^ American Psychiatric Association (2008). “JUST THE FACTS ABOUT Sexual Orientation and Youth” định dạng (PDF). The Just the Facts Coalition.
  82. ^ “Flier About 'Ex-Gays' Ignites Firestorm At School”, NBC, 11 tháng 11 năm 2006.
  83. ^ Lum, Rebecca Rosen. “Mormon church changes stance on homosexuality”, Oakland Tribune, 2007-08-20.
  84. ^ Catechism of the Catholic Church, para. 2357 Catholic Church
  85. ^ 1995 Dallin H. Oaks Statement, Official Site of the Church of Jesus Christ of Latter-day Saints. Retrieved on September 27, 2007.
  86. ^ Hinckley, Gordon B.; Monson, Thomas S.; Faust, James E. (October 20, 2004), First Presidency Statement on Same-Gender Marriage, Salt Lake City, Utah: LDS Church, http://www.lds.org/ldsnewsroom/v/index.jsp?vgnextoid=a1312e636369f010VgnVCM100000176f620aRCRD .
  87. ^ Conservative Jewish Seminary To Allow Gays”, CBS News, 2007-03-27, http://www.cbsnews.com/stories/2007/03/27/national/main2611436.shtml. Truy cập 2007-05-04 .
  88. ^ "Family group to boycott Ford for its gay support.(American Family Association (AFA))(Brief Article)." PR Week (US) (June 6, 2005): 02. General Reference Center Gold. Thomson Gale. Newport News Public Library System. 7 Apr. 2007.
  89. ^ Catalyst, Sr. Kitty, Staff of San Francisco City Clinic; "Reading This Might Save Your Ass"; 2001, San Francisco HIV Prevention and STD Prevention and Control.
  90. ^ Men Like Us: The GMHC Complete Guide to Gay Men's Sexual, Physical, and Emotional Well-being; Wolfe, Daniel; Gay Men's Health Crisis, Inc; Published by Ballantine Books, 2000; ISBN 0345414969, 9780345414960.
  91. ^ Adolescence and puberty By John Bancroft, June Machover Reinisch, p.162
  92. ^ "... sow illegitimate and bastard seed in courtesans, or sterile seed in males in defiance of nature." Plato in THE LAWS (Book VIII p.841 edition of Stephanus) or p.340, edition of Penguin Books, 1972.
  93. ^ Roman Homosexuality By Craig Arthur Williams, p.60
  94. ^ Christopher M. Clark, Iron kingdom: the rise and downfall of Prussia, 1600-1947, Harvard University Press, 2006, ISBN 0-674-02385-4. Trang 183.
  95. ^ Christopher M. Clark, Iron kingdom: the rise and downfall of Prussia, 1600-1947, trang 187
  96. ^ Christopher M. Clark, Iron kingdom: the rise and downfall of Prussia, 1600-1947, trang 188
  97. ^ (Boswell 1980)
  98. ^ http://www.gay-art-history.org/gay-history/gay-literature/gay-mythology-folktales/homosexual-chinese-folktales/mizi-xia-bitten-peach-homosexual/mizi-xia-bitten-peach-homosexual.html Viscount Mizi Xia and the Bitten Peach
  99. ^ Plato, Phaedrus in the Symposium
  100. ^ Plato, Laws, 636D & 835E
  101. ^ Gilley, Brian Joseph (2006). Becoming Two-Spirit: Gay Identity and Social Acceptance in Indian Country. ISBN 0-8032-7126-3.
  102. ^ (1995) "Out in Culture: Gay, Lesbian and Queer Essays on Popular Culture", ISBN 0-304-33488-X, 9780304334889, p.439: "Although the disco pulse was born in the small gay black clubs of New York, disco music only began to gain commercial attention when it was exposed to the dance floor public of large, predominantly white gay discos."
  103. ^ (1998) "The Cambridge History of American Music", ISBN 0-521-45429-8, 9780521454292, p.372: "Initially, disco musicians and audiences alike belonged to marginalized communities: women, gay, black, and Latinos"
  104. ^ The Sufis by Idries Shah (1964)
  105. ^ Shay, Anthony, The Male Dancer in the Middle East and Central Asia, http://artira.com/danceforum/articles/shay_maledancer.html. Truy cập 7 tháng 7 năm 2008 .
  106. ^ Herdt, Gilbert H. (1984), Ritualized Homosexuality in Melanesia, University of California Press, tr. 128–136, ISBN 0520080963 .
  107. ^ Đồng tính luyến ái có phải là bệnh?

[sửa] Liên kết ngoài


Công cụ cá nhân
Không gian tên
Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác