Độ thẩm thấu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong cơ lưu chất và ngành khoa học Trái Đất, độ thẩm thấu hay độ thấm hay tính thấm[1](thường ký hiệu là κ, hoặc k) của vật liệu là một đại lượng đặc trưng cho khả năng cho phép chất lỏng đi xuyên qua nó mà không làm thay đổi cấu trúc của chúng.

Đơn vị[sửa | sửa mã nguồn]

Theo hệ SI thì độ thấm được tính bằng m2. Đơn vị thường dùng cho độ thấm là darcy (D), hoặc mD (1D = 9.86923 x 10−13 m2 \approx10−12m2). Đơn vị này được đặt theo tên của kỹ sư người Pháp Henry Darcy, là người đầu tiên mô tả dòng chảy của nước xuyên qua các bộ lọc bằng cát để cung cấp nước uống. Đơn vị cm2 đôi khi cũng được sử dụng (1 cm2 = 10−4 m2 \approx 108 D).

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Độ thẩm thấu là 1 hằng số tỷ lệ trong định luật Darcy đưa ra mối tương quan giữa vận tốc dòng chảy với các tính chất vật lý của chất lỏng (như độ nhớt) và gradient áp suất trong môi trường xốp:

v = \frac {\kappa}{\mu} \frac{\Delta P}{\Delta x}

Do đó:

\kappa = v \frac{\mu \Delta x}{\Delta P}

Với:

v là vận tốc của dòng chảy bề mặt xuyên qua môi trường xốp (vật liệu). (m/s)
\kappa độ thấm của môi trường (vật liệu). (m2)
\mu là độ nhớt động học của chất lỏng. (Pa·s)
\Delta P là độ thay đổi của áp suất. (Pa)
\Delta x là độ dày của môi trường (vật liệu). (m)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ điển Anh-Việt, Địa sinh thái - Địa môi trường - Địa kỹ thuật, NXB Xây dựng, 2008

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]