Đội trẻ và Học viện Manchester United

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Manchester United F.C. Under-21s
Man Utd FC .svg
Tên đầy đủ Manchester United Football Club Under-21s
Biệt danh The Red Devils, United
Thành lập 1878, as Newton Heath Reserves
Sân vận động Salford City Stadium
Barton-upon-Irwell
  — Sức chứa 12,000
Chủ sở hữu Joel and Avram Glazer
Huấn luyện viên Warren Joyce (Under-21s)
Paul McGuinness (Under-18s)
Giải đấu Professional U21 Development League 1
2013–14 Professional U21 Development League 1, 3rd
Web http://www.manutd.com/
Sân nhà
Sân khách
Khác

Đội U21 Manchester United là đội cao nhất của đội trẻ Manchester United và trước đây gọi là đội dự bị của câu lạc bộ bóng đá này. Họ chơi ở giải League 1 thuộc hệ thống giải Professional Development League. Tại giải đấu, mỗi đội cho phép đăng ký ba cầu thủ và một thủ môn trên 21 tuổi trong mỗi trận đấu được quy định mới từ mùa giải 2012-13.Giải đấu này ra đời năm 1999, Đội U21 Manchester United vô địch 5 lần với tên giải Premier Reserve League (năm 2002, 2005, 2006, 2010 và 2012) và giải đấu này bị hủy bỏ trong năm 2012. Trong mùa giải 2012-13, Liên đoàn bóng đá Anh đã đổi tên giải đấu thành Barclays U21 Premier League và đội U21 United cũng vô địch ngay mùa giải đầu tiên. Đội U21 Manchester United cũng tham gia vào giải Manchester Senior Cup and Lancashire Senior Cup.

Huấn luyện viên hiện tại của đội U21 là Warren Joyce, sau khi trải qua hai năm làm trợ lý của Solskjær, Joyce đã chính thức thay thế Ole Gunnar Solskjær vào tháng 12 năm 2010. Joyce trước đây là giám đốc của câu lạc bộ Royal Antwerp, một câu lạc bộ hạng trung có quan hệ mật thiết với Manchester United ở Bỉ. Từ tháng 11 năm 2008 đến tháng Tám năm 2013, đội thi đấu trên sân nhà của mình tại Moss Lane ở Altrincham, sân nhà của Altrincham FC. Bắt đầu từ mùa giải 2013-14, đội U21 sẽ chơi phần lớn các trận đấu tên sân nhà của mình tại một sân vận động thuộc thành phố Salford Barton-upon-Irwell. Trong mùa giải trước, đội bóng đã chơi tại sân vận động Victoria, là sân nhà của Northwich Victoria và sân vận động Ewen Fields, là sân nhà của Hyde.

Manchester United cũng có một đội U-18, do huấn luyện viên Paul McGuinness dẫn dắt, đội chơi ở giải Barclays U18 Premier League thuộc Nhóm 2 và FA Youth Cup. Các cầu thủ dưới 18 sẽ chơi trên sân nhà ở sân tập AON, tại Carrington.

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật ngày 06/09/2014:

Quốc Tịch Cầu thủ Ngày Sinh Nhật Vị Trí Đội Trẻ Câu Lạc bộ Trước Ngày Đến United
Bắc Ireland Paddy McNair 27-04-1995 TV Under-21 01-07-2011
Anh Tom Thorpe 13-01-1993 HV Under-21 01-07-2009
Anh Tyler Blackett 02-08-1994 HV Under-21 01-07-2002
Ý Davide Petrucci 05-10-1991 TV Under-21 09-03-2009
Anh Joe Rothwell 11-01-1995 TV Under-21 01-07-2001
Anh Kieran O'Hara 22-04-1996 TM Under-21 01-07-2012
Bồ Đào Nha Joel Castro Pereira 28-06-1996 TM Under-21 11-07-2012
Anh Liam Grimshaw 02-03-1995 HV Under-21 01-07-2002
Scotland Donald Love 02-12-1994 HV Under-21 01-07-2002
Cộng hòa Ireland Ryan McConnell 03-10-1995 HV Under-21 01-07-2012
Anh Callum Evans 11-10-1995 TV Under-21 01-07-2012
Anh Sean Goss 01-10-1995 TV Under-21 11-07-2012
Anh Josh Harrop 15-12-1995 TV Under-21 01-07-2012
Anh Ben Pearson 04-01-1995 TV Under-21 01-07-2004
Anh James Weir 04-08-1995 TV Under-21 01-07-2011
Anh Matthew Willock 20-08-1996 TV Under-21 01-07-2012
Anh James Weir 02-10-1995 Under-21 01-07-2012

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Uruguay HV Guillermo Varela (sang đội Real Madrid đến 30 June 2015)
Serbia TM Vanja Milinković (sang đội Vojvodina đến 30 June 2015)[1]

Lịch sử các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành Tích[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện Manchester United được thành lập từ năm 1998, một năm trước khi có giải đấu trẻ được tổ chức ở Anh năm 1999. Nhưng nguồn gốc của Học Viện ra đời vào năm 1930 với tên gọi là câu lạc bộ Manchester United Junior Athletic (MUJAC). Học viện Manchester United là nơi đào tạo cầu thủ cho câu lạc bộ Manchester United với những tên tuổi lừng danh như Bobby Charlton, Ryan Giggs, Bill Foulkes, Paul ScholesGary Neville và làn sóng đào tạo cây nhà lá vườn tốt nhất dưới thời Alex Ferguson. Học viện tập luyện ở sân AON, trong khu tập luyện Carrington, một vùng đất có diện tích 340.000 m2, ở ngoại ô thành phố Manchester của Vương Quốc Anh.

Theo thống kê, Các đội trẻ Manchester United thành công nhất của bóng đá Anh, với chín cầu thủ lừng danh của bóng đá Anh (Duncan Edwards, Sir Bobby Charlton, George Best, Nobby Stiles, Mark Hughes, Ryan Giggs, Paul Scholes, David Beckham và Johnny Giles). Học Viện Manchester United cũng có kỷ lục FA Youth Cup tốt nhất, chiến thắng trên 10 lần trong tổng số 14 lần tổ chức giải đấu này.

Học viện Manchester United bao gồm các đội có nhóm tuổi khác nhau, từ U-9 đến U-18, Học Viện hiện đang thi đấu ở bảng C của Premier Academy League và FA Youth Cup. U-16 và U-18 thường thi đấu tại các giải Premier League lúc 11 giờ sáng vào các buổi sáng thứ bảy tại Carrington, trong khi đó giải FA Youth Cup thường được chơi ở một trong hai địa điểm đó là: sân Moss Lane của Altrincham (nơi đây cũng là sân nhà của đội U-21 Manchester United) hoặc sân nhà Old Trafford với sức chứa hơn 76.000 người, để phục vụ cho số lượng lớn người hâm mộ yêu mến Học Viện.

Paul McGuinness là huấn luyện viên trưởng của học viện. Ông từng giành FA Youth Cup 2011 sau khi đánh bại Sheffield United 6-3 chung cuộc.

Trong năm 2007, đội U-18 Manchester United vô địch giải đấu Champions Youth Cup, một giải đấu vô địch thế giới cho các cầu thủ trẻ được UEFA tổ chức, U18 Manchester United đã xuất sắc đánh bại Juventus 1-0 trong trận chung kết được tổ chức tại Malaysia.

Các cầu thủ Học viện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật ngày 06/09/2014:

Nat. Player Date of birth Position International caps Previous club Joined United
2nd Year Scholars (players born between 1 September 1996 and 31 August 1997)
Anh Cameron Borthwick-Jackson 2 tháng 2, 1997 (17 tuổi) DF Capped at Under-17 level July 2013
Bắc Ireland Ruairi Croskery 20 tháng 12, 1996 (17 tuổi) FW Capped at Under-16 level July 2013
Anh George Dorrington 17 tháng 6, 1997 (17 tuổi) GK Bristol City July 2013
Anh Dean Henderson 12 tháng 3, 1997 (17 tuổi) GK Capped at Under-17 level Carlisle United July 2013
Scotland Scott McTominay 8 tháng 12, 1996 (17 tuổi) MF Capped at Under-18 level July 2013
Anh Demetri Mitchell 11 tháng 1, 1997 (17 tuổi) MF Capped at Under-17 level July 2013
Anh Ollie Rathbone 10 tháng 10, 1996 (18 tuổi) MF July 2013
Anh Devonte Redmond 19 tháng 9, 1996 (18 tuổi) FW July 2013
Anh Joe Riley 6 tháng 12, 1996 (17 tuổi) MF July 2013
Bắc Ireland Jordan Thompson 3 tháng 1, 1997 (17 tuổi) MF Capped at Under-17 level July 2013
1st Year Scholars (players born between 1 September 1997 and 31 August 1998)[2]
Anh Ollie Byrne 31 tháng 12, 1997 (16 tuổi) GK July 2014
Cộng hòa Ireland Jimmy Dunne 19 tháng 10, 1997 (17 tuổi) DF July 2014
Anh Travis Johnson 4 tháng 3, 1998 (16 tuổi) MF July 2014
Nigeria Tosin Kehinde 18 tháng 6, 1998 (16 tuổi) MF July 2014
Anh Marcus Rashford 31 tháng 10, 1997 (16 tuổi) FW Capped at Under-16 level July 2014
Anh Tyler Reid 2 tháng 9, 1997 (17 tuổi) DF Arsenal July 2014
Anh Charlie Scott 2 tháng 9, 1997 (17 tuổi) DF July 2014
Anh Axel Tuanzebe 14 tháng 11, 1997 (16 tuổi) DF July 2014
Unknown
Hà Lan Timothy Fosu-Mensah 2 tháng 1, 1998 (16 tuổi) DF Capped at Under-16 level Ajax September 2014[3]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốc đội trẻ và học viện: Brian McClair
  • Huấn luyện viên đội U21: Warren Joyce
  • Trợ lý huấn luyện viên đội U21 và Huấn luyện viên đội U19: Nicky Butt
  • Huấn luyện viên thủ môn của học viện: Alan Fettis
  • Huấn luyện viên thủ môn (U-9-U-16): Jack Robinson
  • Trợ lý giám đốc U17–U21 và Huấn luyện viên trưởng U18: Paul McGuinness
  • Trợ lý giám đốc U9–U16 và Huấn luyện viên trưởng U11-U12: Tony Whelan
  • Huấn luyện viên trưởng U13-U16: Chris Casper
  • Huấn luyện viên trưởng U9-U10: Eamon Mulvey
  • Bác sỹ của học viện: Bác Sĩ Tony Gill
  • Nhà vật lý trị liệu chính của học viện: Mandy Johnson
  • Nhà vật lý trị liệu của học viện: John Davin and Richard Merron

Lịch Sữ các Học Viên và cầu thủ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Các Học viên dưới thời Sir Matt Busby (Thế hệ vàng 1953)[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc Tịch Tên Cầu thủ Ngày Sinh Nhật Vị Trí Câu Lạc bộ Trước Năm Đến United
Anh Duncan Edwards 01-10-1936 TV, TĐ - 1952
Anh Bobby Charlton 11-10-1937 TV,TĐ - 1953
Anh Roger Byrne 08-02-1929 TV,HV,TĐ - 1949
Anh Dennis Viollet 22-09-1933 - 1949
Anh Tommy Taylor 29-01-1932 TV,HV,TĐ - 1948
Anh Mark Jones 15-06-1933 TV,HV,TĐ - 1948
Anh David Pegg 20-09-1935 HV - 1948
Anh Eddie Colman 01-11-1936 HV - 1952
Anh Geoff Bent 27-09-1932 HV - 1948
Bắc Ireland Jackie Blanchflower 07-03-1933 TĐ,TV - 1949
Anh Wilf McGuinness 25-10-1937 HV - 1953

Các Học viên dưới thời Sir Alex Ferguson (Thế hệ vàng 1992)[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc Tịch Cầu thủ Ngày Sinh Nhật Vị Trí Câu Lạc bộ Trước Năm Đến United
Wales Ryan Giggs 29-11-1973 TV Manchester City 1987
Anh David Beckham 02-05-1975 TV Brimsdown Rovers 1991
Anh Gary Neville 18-02-1975 HV - 1991
Anh Phil Neville 21-01-1977 HV,TV - 1990
Anh Nicky Butt 21-01-1975 TV - 1991
Anh Paul Scholes 16-11-1974 TV - 1991
Anh Terry Cooke 05-08-1976 TV - 1994
Bắc Ireland Keith Gillespie 18-02-1975 TV St Andrews FC 1991
Wales Robbie Savage 18-10-1974 TV - 1991
Anh Wes Brown 13-10-1979 HV - 1992

Các Học Viên sinh năm 1988-1980[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc Tịch Tên Cầu thủ Ngày Sinh Nhật Vị Trí Câu Lạc bộ Trước Năm Đến United
Anh Paul Tierney 15-09-1982 TV - 1999
Scotland Darren Fletcher 01-02-1984 TV - 1995
Anh Kieran Richardson 21-10-1984 TV,HV Aston Villa 2001
Anh Ben Collett 11-09-1984 TV - 2002
Anh David Jones 04-11-1984 TV - 1995
Anh Sylvan Ebanks-Blake 29-03-1986 Cambridge United 2002
Hoa Kỳ Jonathan Spector 01-03-1986 HV Chicago Fire 2003
Anh Fraizer Campbell 13-09-1987 - 2004
Bắc Ireland Jonny Evans 03-01-1988 HV - 2004
Bỉ Ritchie De Laet 28-11-1988 HV - 2009
Anh Michael Barnes 24-06-1988 TV Lancaster City 2005
Anh Adam Eckersley 07-09-1985 TV,HV - 2002
Wales Séan Evans 25-09-1987 TV - 2004
Bắc Ireland Darron Gibson 25-10-1987 TV Institute 2004
Scotland David Gray 04-05-1988 TV Heart of Midlothian 2004
Anh Tom Heaton 15-04-1986 TM Wrexham 2002
Anh Kieran Lee 22-06-1988 TV - 2004
Anh Lee Martin 09-02-1987 TV Wimbledon 2003
Anh Danny Simpson 04-01-1987 HV - 2003
Anh Michael Lea 04-11-1987 TV - 2004
Anh Ryan Shawcross 04-10-1987 HV Buckley Town 2002
Anh Ritchie Jones 26-09-1986 HV - 2003
Tây Ban Nha Gerard Piqué 02-02-1987 HV Barcelona FC 2004
Ý Giuseppe Rossi 01-02-1987 Parma 2003

Các Học Viên sinh năm 1991 - 1988[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc Tịch Tên Cầu Thủ Ngày sinh Nhật Vị trí CLB trước
Học viên năm thứ 3 (Người sinh từ 1 tháng 9 1988 đến 31 tháng 8 1989)
Flag of England (bordered).svg Sam Hewson 28 tháng 11 1988 TV
Flag of England (bordered).svg James Chester 23 tháng 1 1989 HV
Flag of England (bordered).svg Febian Brandy 4 tháng 2 1989
Ulster banner.svg Craig Cathcart 6 tháng 2 1989 CB
Flag of Germany.svg Ron-Robert Zieler 12 tháng 2 1989 TM FC Köln
Flag of England (bordered).svg Richard Eckersley 12 tháng 3 1989 HV
Flag of Ireland.svg Chris Fagan 11 tháng 5 1989
Flag of England (bordered).svg Tom Cleverley 12 tháng 8 1989 HV
Học viên năm thứ 2 (Sinh từ 1 tháng 9 1989 Đến 31 tháng 8 1990)
Flag of England (bordered).svg Antonio Bryan 4 tháng 10 1989 RW/S
Flag of England (bordered).svg James Derbyshire 21 tháng 11 1989 TV
Flag of England (bordered).svg Daniel Drinkwater 5 tháng 3 1990 TV
Flag of England (bordered).svg Ben Amos 10 tháng 4 1990 TM
Flag of Ireland.svg Conor McCormack 18 tháng 5 1990 TV
Ulster banner.svg Corry Evans 30 tháng 7 1990 TV
Flag of Norway.svg Magnus Wolff Eikrem 8 tháng 8 1990 TV Molde FK
Flag of Scotland.svg Daniel Galbraith 19 tháng 8 1990 TV Heart of Midlothian
Học viên năm thứ nhất (Sinh từ 1 tháng 9 1990 Đến 31 tháng 8 1991)
Flag of England (bordered).svg Gary Woods 1 tháng 10 1990 TM
Flag of England (bordered).svg Kenny Strickland 10 tháng 10 1990 CB
Flag of England (bordered).svg David Williams 23 tháng 11 1990
Flag of England (bordered).svg Joseph Dudgeon 26 tháng 11 1990 HV
Flag of England (bordered).svg Daniel Welbeck 26 tháng 11 1990
Flag of England (bordered).svg Scott Moffatt 7 tháng 12 1990 HV
Ulster banner.svg Chris Curran 5 tháng 1 1991 LW/RW
Flag of England (bordered).svg Cameron Stewart 8 tháng 4 1991 HV
Flag of England (bordered).svg Oliver Norwood 12 tháng 4 1991 TV
Flag of Portugal.svg Evandro de Carvalho Brandão 4 tháng 5 1991 ST Walsall
Flag of England (bordered).svg Matthew James 28 tháng 7 1991 TV
Học viên tương lai (Sinh sau ngày 1 tháng 9 1991)
Flag of Scotland.svg Liam McClair 7 tháng 5 1991 TV
Flag of England (bordered).svg Nicholas Ajose 7 tháng 10 1991
Flag of England (bordered).svg Oliver Gill 15 tháng 9 1990 HV
Ulster banner.svg Conor Devlin 23 tháng 9 1991 TM
Flag of England (bordered).svg Scott Wootton 12 tháng 9 1991 HV
Flag of England (bordered).svg Reece Brown 01 tháng 11 1991 HV

Các Học viên sinh năm 1996-1991[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc Tịch Tên Cầu thủ Ngày Sinh Nhật Vị Trí Câu Lạc bộ Trước Năm Đến United
Ý Davide Petrucci 05-10-1991 TV,TĐ Roma 2008
Ý Federico Macheda 22-08-1991 Lazio 2007
Thụy Sĩ Frédéric Veseli 20-11-1992 TV Manchester City 2012
Na Uy Joshua King 15-01-1992 Vålerenga 2008
Bỉ Marnick Vermijl 13-01-1992 HV,TV Standard Liège 2010
Anh Ezekiel Fryers 09-09-1992 HV - 2009
Anh Robbie Brady 02-02-1992 TV St Kevin's Boys 2008
Anh Ryan Tunnicliffe 30-12-1992 TV - 2009
Anh Jesse Lingard 15-12-1992 TV - 2009
Na Uy tzaz HussaiEn 27-01-1993 TV Langhus 2009
Anh Luke Giverin 04-02-1993 TV Royal Antwerp 2009
Ý Alberto Massacci 27-05-1993 TV Empoli 2009
Anh Michael Keane 11-01-1993 HV - 2009
Anh Wiliam Keane 11-01-1993 TV - 2009
Anh Tom Thorpe 13-01-1993 HV - 2009
Anh Ravel Morrison 02-02-1993 TV - 2009
Anh Larnell Cole 19-03-1993 TV - 2009
Anh Sam Johnstone 25-03-1993 TM - 2009
Anh Sean McGinty 11-08-1993 HV Charlton Athletic 2009
Ghana John Erzuah Cofie 21-01-1993 Burnley 2007
Pháp Paul Pogba 15-03-1993 TV Le Havre 2009
Ý Michele Fornasier 21-01-1993 TV Fiorentina 2009
Anh Reece James 07-11-1993 HV Preston North End 2012
Uruguay Guillermo Varela Olivera 24-03-1993 HV Peñarol 2013
Hà Lan Gyliano Van Velzen 14-04-1994 Ajax 2010
Bỉ Charni Ekangamene 16-02-1994 TV Royal Antwerp 2009
Bắc Ireland Luke McCullough 15-02-1994 HV Dungannon Swifts 2010
Anh Luke Hendrie 27-08-1994 TV Royal Antwerp 2009
Anh Jonathan Sutherland 03-09-1994 TM - 2012
Anh Jack Barmby 14-11-1994 Hull City 2008
Wales Tom Lawrence 13-01-1994 Everton 2002
Bỉ Adnan Januzaj 05-02-1995 TV Anderlecht 2011
Thụy Sĩ Saidy Janko 22-10-1995 TV,HV FC Zürich 2013
Ireland Sam Byrne 23-07-1995 St Joseph's Boys 2011
Ý Pierluigi Gollini 18-03-1995 TM Bologna F.C 2012
Brasil Andreas Pereira 01-01-1996 TV PSV Eindhoven 2011

Các cầu thủ trẻ khác (Chuyển đến từ câu lạc bộ khác)[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc Tịch Tên Cầu thủ Ngày Sinh Nhật Vị Trí Câu Lạc bộ Trước Năm Đến United
Cameroon Eric Djemba-Djemba 04-05-1981 TV Nantes 2003
Brasil Rodrigo Possebon 13-02-1989 TV Internacional 01-2008
Serbia Adem Ljajic 29-09-1991 TV,TĐ Partizan 10-2008
Serbia Zoran Tošić 28-04-1987 TV Partizan 01-2009
Angola Manucho Goncalves 07-03-1983 Petro Atlético 01-2008
Anh Ben Foster 03-04-1983 TM Stoke City 15-07-2005
Anh Nick Powell 23-03-1994 TĐ,TV Crewe Alexandra 02-07-2012
Anh Wilfried Zaha 10-11-1992 TV,TĐ Crystal Palace 25-01-2013
Brasil Rafael da Silva 09-07-1990 HV Fluminense 04-2008
Brasil Fabio da Silva 09-07-1990 HV Fluminense 04-2008
Pháp Gabriel Obertan 26-02-1989 TĐ,TV Bordeaux 06-07-2009
Ba Lan Tomasz Kuszczak 20-03-1982 TM West Bromwich Albion 07-2007
Sénégal Mame Biram Diouf 16-12-1987 Molde 17-09-2009
Chile Angelo Henriquez 13-04-1994 Universidad de Chile 21-08-2012

Những cựu cầu thủ đội trẻ và học viện nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ trẻ của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1990, một giải thưởng duy nhất được trao cho các cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải đó được ra đời trong năm 1982. Giữa năm 1982 đến năm 1985, giải thưởng này có tên là: "Cầu thủ trẻ của năm". Từ năm 1986 đến 1989, giải thưởng sau được đổi tên thành: "Denzil Haroun, Cầu thủ trẻ của năm" nhằm tri ân những đóng góp của Denzil Haroun, là một giám đốc của câu lạc bộ cũ và anh rể của cựu chủ tịch câu lạc bộ Louis Edwards.

Từ năm 1990, giải thưởng cá nhân được trao cho các cầu thủ tốt nhất của Học viện và đội dự bị trong một mùa giải. Giải thưởng "Cầu thủ trẻ của năm" được đặt theo tên của Jimmy Murphy, một trợ lý lâu năm của Sir Matt Busby, người đã qua đời vào năm 1989. Còn giải thưởng "Cầu thủ đội dự bị của năm" được đặt theo tên của Denzil Haroun.

Season Supporters Club
Cầu thủ trẻ của năm
1982–83 Norman Whiteside
1983–84 Mark Hughes
1984–85 Mark Hughes
Season Denzil Haroun
Cầu thủ trẻ của năm
1985–86 Simon Ratcliffe
1986–87 Gary Walsh
1987–88 Lee Martin
1988–89 Mark Robins
Season Jimmy Murphy
Cầu thủ trẻ của năm[11]
Denzil Haroun
Cầu thủ dự bị của năm [12]
1989–90 Lee Martin Mark Robins
1990–91 Ryan Giggs Jason Lydiate
1991–92 Ryan Giggs Brian Carey
1992–93 Paul Scholes Colin McKee
1993–94 Phil Neville Nicky Butt
1994–95 Terry Cooke Kevin Pilkington
1995–96 Ronnie Wallwork Michael Appleton
1996–97 John Curtis Michael Clegg
1997–98 Wes Brown Michael Twiss
1998–99 Wes Brown Mark Wilson
1999–2000 Bojan Djordjic Jonathan Greening
2000–01 Alan Tate Michael Stewart
2001–02 Paul Tierney John O'Shea
2002–03 Ben Collett Darren Fletcher
2003–04 Jonathan Spector David Jones
2004–05 Giuseppe Rossi Sylvan Ebanks-Blake
2005–06 Darron Gibson Giuseppe Rossi
2006–07[13] Craig Cathcart Kieran Lee
2007–08[14] Danny Welbeck Richard Eckersley
2008–09[15] Federico Macheda James Chester
2009–10 Will Keane[11] Ritchie De Laet[12]
2010–11 Ryan Tunnicliffe[16] Oliver Gill[17]
2011–12 Mats Møller Dæhli[18] Michael Keane[19]
2012–13 Ben Pearson[20] Adnan Januzaj[21]
2013–14 James Wilson[22] Saidy Janko[23]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Manchester United sign Vanja Milinkovic from FK Vojvodina”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 17 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ Marshall, Adam (20 tháng 6 năm 2014). “Reds name new scholars”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ Marshall, Adam (2 tháng 9 năm 2014). “United agree Fosu-Mensah deal”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ “Siegerliste ab 1939” [List of winners since 1939] (bằng German). Blue Stars/FIFA Youth Cup. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ “Blue Stars/FIFA Youth Cup”. en.wikipedia.org. Blue Stars/FIFA Youth Cup. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  6. ^ “Champions Youth Cup”. en.wikipedia.org. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ “FA Youth Cup Winners”. en.wikipedia.org. The Football Association. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ “FA Youth Cup Finals”. en.wikipedia.org. The Football Association. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  9. ^ “Premier – Previous Winners”. nimilkcup.org. NI Milk Cup. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009. 
  10. ^ “Milk Cup”. en.wikipedia.org. NI Milk Cup. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ a ă Bostock, Adam (4 tháng 5 năm 2010). “Award joy for Keane”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  12. ^ a ă Bostock, Adam (4 tháng 5 năm 2010). “De Laet's delight”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  13. ^ Bostock, Adam (15 tháng 5 năm 2007). “MUTV Online: United awards”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  14. ^ Bartram, Steve (11 tháng 5 năm 2008). “Player of the Year awards”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  15. ^ Hibbs, Ben (17 tháng 5 năm 2009). “Vidic does the double”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  16. ^ Marshall, Adam (18 tháng 5 năm 2011). “Ryan is Academy star”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  17. ^ Marshall, Adam (18 tháng 5 năm 2011). “Gill wins Reserves' gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  18. ^ Tuck, James (14 tháng 5 năm 2012). “Daehli is Academy star”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  19. ^ Tuck, James; Bostock, Adam (14 tháng 5 năm 2012). “Keane wins Reserves gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  20. ^ Marshall, Adam (15 tháng 5 năm 2013). “Academy prize for Pearson”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  21. ^ Marshall, Adam (15 tháng 5 năm 2013). “Januzaj voted U21s' star man”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  22. ^ Marshall, Adam (8 tháng 5 năm 2014). “Wilson nets Academy prize”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
  23. ^ Marshall, Adam (8 tháng 5 năm 2014). “Janko earns Reserves gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 

Trang web khác[sửa | sửa mã nguồn]