Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Saudi
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tên khác | Con trai Sa mạc Chim ưng xanh |
||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Ả Rập Saudi | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Yasser Al-Qahtani | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Mohamed Al-Deayea (178) [1] | ||
| Vua phá lưới | Majed Abdullah (67) | ||
| Sân nhà | Nhà vua Fahd | ||
| Mã FIFA | KSA | ||
| Xếp hạng FIFA | 89 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 21 (7.2004) | ||
| Thấp nhất | 98 (10.2011) | ||
| Hạng Elo | 72 (17.2.2012) | ||
| Elo cao nhất | 27 (8.11.1998) | ||
| Elo thấp nhất | 114 (16.3.1972) | ||
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Liban; 20 tháng 10, 1957) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Taif, Ả Rập Saudi; 14 tháng 5, 1993) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Morocco; 3 tháng 9, 1961) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 4 (lần đầu vào năm 1994) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 2 (1994) | ||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 8 (lần đầu vào năm 1984) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1984, 1988, 1996) | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 4 (lần đầu vào năm 1992) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng nhì (1992) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Saudi (Ả Rập: منتخب السعودية لكرة القدم) là đội tuyển cấp quốc gia của Ả Rập Saudi do Liên đoàn bóng đá Ả Rập Saudi quản lý. Đây là một trong những đội mạnh nhất châu Á.
Mục lục |
[sửa] Thành tích quốc tế
[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới
Tính đến nay, đội tuyển Ả Rập Saudi có 4 lần liên tiếp tham dự các vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới. Thành tích cao nhất là vào đến vòng 2 ở ngay lần tham dự đầu tiên năm 1994: .
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 đến 1974 | Không tham dự | |||||||
| 1978 đến 1990 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 2 | 12 | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 6 | |
| Vòng 1 | 28 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | |
| Vòng 1 | 32 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | |
| Vòng 1 | 28 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | |
| 2010 đến 2014 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 4/10 | 1 lần vòng 2 |
13 | 2 | 2 | 9 | 9 | 32 |
[sửa] Cúp bóng đá châu Á
| Cúp bóng đá châu Á | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch: 3 Vòng chung kết: 8 |
|||||||||
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|
| 1956 đến 1972 | Không tham dự | ||||||||
| 1976 | Bỏ cuộc | ||||||||
| 1980 | Không tham dự | ||||||||
| Vô địch | 1 | 6 | 3 | 3 | 0 | 7 | 3 | ||
| Vô địch | 1 | 6 | 3 | 3 | 0 | 5 | 1 | ||
| Hạng nhì | 2 | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 3 | ||
| Vô địch | 1 | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 6 | ||
| Hạng nhì | 2 | 6 | 3 | 1 | 2 | 11 | 8 | ||
| Vòng bảng | 13 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | ||
| Hạng nhì | 2 | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 6 | ||
| Vòng bảng | 15 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 8 | ||
| Tổng cộng | 3 lần vô địch | 41 | 18 | 13 | 10 | 58 | 40 | ||
[sửa] Chú thích
- ^ Mamrud, Roberto; Stokkermans, Karel. “Players with 100+ Caps and 30+ International Goals”. RSSSF. Truy cập 11 tháng 2 năm 2011. trích dẫn: Al-Deayea trước đây được ghi nhận khoác áo đội tuyển quốc gia 181 trận. Tuy nhiên sau này thành tích bị bớt đi 3 trận tại Á vận hội 1990 do thủ môn cùng tên Abdullah Al-Deayea thi đấu.
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Saudi trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||