Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Andorra | |||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Andorra | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Oscar Sonejee | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Oscar Sonejee (86) | ||
| Vua phá lưới | Ildefonso Lima (7) | ||
| Sân nhà | Comunal de Aixovall | ||
| Mã FIFA | AND | ||
| Xếp hạng FIFA | 205 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 125 (9.2005) | ||
| Thấp nhất | 206 (12.2011) | ||
| Hạng Elo | 187 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Andorra (Andorra la Vella, Andorra; 13 tháng 11, 1996) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Andorra (Andorra la Vella, Andorra; 26 tháng 4, 2000) |
|||
| Trận thua đậm nhất Cộng hòa Séc (Liberec, Cộng hoà Séc; 4 tháng 6, 2005) Croatia (Zagreb, Croatia; 7 tháng 10, 2006) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra là đội tuyển cấp quốc gia của Andorra do Liên đoàn bóng đá Andorra quản lí. Andorra là một đất nước mới tham gia bóng đá quốc tế. Đội tuyển quốc gia thành lập mới được gần 10 năm. Họ mới có 3 trận thắng quốc tế, đều trên sân nhà. Trong đó chỉ có duy nhất 1 trận thắng tại vòng loại một giải đấu chính thức là trận thắng Macedonia 1-0 tại vòng loại World Cup 2006.
Tại vòng loại World Cup 2006, Andorra lập một kỉ lục xấu là đội bóng nhận nhiều thẻ phạt nhất.
Mục lục |
Thành tích tại các giải đấu [sửa]
Giải vô địch thế giới [sửa]
| Năm | Thành tích |
|---|---|
| 1930 đến 1998 | Không tham dự |
| 2002 đến 2010 | Không vượt qua vòng loại |
Giải vô địch châu Âu [sửa]
| Năm | Thành tích |
|---|---|
| 1960 đến 1996 | Không tham dự |
| 2000 đến 2012 | Không vượt qua vòng loại |
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Andorra trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
