Đội tuyển bóng đá quốc gia Bhutan
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Tên khác | Thimphu XI | ||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Bhutan | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Sân nhà | Changlimithang | ||
| Mã FIFA | BHU | ||
| Xếp hạng FIFA | 201 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 187 (12.2003) | ||
| Thấp nhất | 202 (5.2001) | ||
| Hạng Elo | 226 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Nepal; 1 tháng 4, 1982) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Thimphu, Bhutan; 23 tháng 4, 2003) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Thành phố Kuwait, Kuwait; 14 tháng 2, 2000) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Bhutan là đội tuyển cấp quốc gia của Bhutan do Liên đoàn bóng đá Bhutan quản lý.
Mục lục |
[sửa] Thành tích quốc tế
[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa] Cúp bóng đá châu Á
- 1956 đến 1996 - Không tham dự
- 2000 - Không vượt qua vòng loại
- 2004 - Không vượt qua vòng loại
- 2007 - Không tham dự
[sửa] Cúp bóng đá Nam Á
[sửa] Cúp Challenge AFC
- 2006 - Vòng 1
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Bhutan trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
