Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bosnia và Hercegovina
Tên khác Zmajevi
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Bosna và Hercegovina Safet Susić
Đội trưởng 'Edin Džeko
Thi đấu nhiều nhất Elvir Bolić (55)
Ghi bàn nhiều nhất 'Edin Džeko (38)
Sân nhà Bilino Polje, Zenica
Asim Ferhatović Hase, Sarajevo
Mã FIFA BIH
Xếp hạng FIFA 25 (9.2014)
Cao nhất 13 (8.2013)
Thấp nhất 173 (9.1996)
Hạng Elo 24 (15.8.2014)
Elo cao nhất 21 ()
Elo thấp nhất 87 (5.10.1999)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Iran  1 - 3  Bosna và Hercegovina
(Tehran, Iran; 6 tháng 6, 1993)
Trận thắng đậm nhất
Bosna và Hercegovina  7 - 0  Estonia
(Zenica, Bosna và Hercegovina; 7 tháng 10, 2007)
Trận thua đậm nhất
Argentina  5 - 0  Bosna và Hercegovina
(La Plata, Argentina; 14 tháng 5, 1998)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2014)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina là đội tuyển cấp quốc gia của Bosna và Hercegovina do Hiệp hội bóng đá Bosna và Hercegovina quản lý.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1938 Không tham dự
là một phần của Vương quốc Nam Tư
1950 đến 1990 Không tham dự
là một phần của Nam Tư
1994 Không tham dự
1998 đến 2010 Không vượt qua vòng loại
2014 Vòng 1

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
1960 đến 1992
1996
1980 đến 2012

Các giải đấu nhỏ :

Năm Tròn Vị trí Số trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn bại
1997 Dunhill Cup Malaysia Runners-up 2 5 3 1 1 9 5
2001 Millennium Soccer Cup Runners-up 2 5 3 1 1 7 5
2001 Merdeka Tournament Runners-up 2 5 3 1 1 7 4
2001 LG Cup Runners-up 2 2 1 0 1 4 6
2011 Green Soccer Bowl Không tham dự
2014 Road to Brazil Vô địch N/A 1 1 0 0 2 1

Vòng loại :

Bosnia vượt qua các đối thủ dễ dàng tại bảng G nhưng lại hòa với Hy Lạp và bại dưới tay Slovakia.

Giải vô địch bóng đá thế giới:

Bosnia bốc thăm vào bảng F nhưng bại dưới tay Argentina 2-1 và Nigeria 1-0 nhưng lại thắng Iran 3-1.Tổng cộng Bosnia có 3 điểm mặc dù bị loại nhưng những cổ động viên khen ngợi phòng thủ rất là tốt.

# Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần

khoác áo

Bàn thắng Câu lạc bộ TM Asmir Begović  (đội phó) 20 tháng 6 1987 (27 tuổi) 38 0 Stoke City
TM Jasmin Fejzić  15 tháng 5 1986 (28 tuổi) 1 0 Aalen
TM Ratko Dujković 16 tháng 3 1983 (31 tuổi) 0 0 Zrinjski Mostar
HV Ermin Bičakčić 24 tháng 1 năm 1990 (24 tuổi) 10 1 Hoffenheim 
HV Emir Spahić  18 tháng 8 năm 1980 (34 tuổi) 78 3 Bayer Leverkusen
HV Sead Kolašinac 20 tháng 6 năm 1993 (21 tuổi) 6 0 FC Schalke
HV Toni Šunjić 15 tháng 11 năm 1988 (26 tuổi) 14 0 FC Kuban
TV Muhamed Bešić 10 tháng 11 năm 1992 (22 tuổi) 17 0 Everton
TV Edin Višća 17 tháng 2 năm 1990 (24 tuổi) 15 0 İstanbul Başakşehir
TV Miralem Pjanić  2 tháng 4 năm 1990 (24 tuổi ) 56 9 Associazione Sportiva Roma
TV Senad Lulić  18 tháng 1 năm 1986 (28 tuổi) 39 1 Società Sportiva Lazio
TV Anel Hadžić 16 tháng 8 năm 1989 (25 tuổi) 6 0 SK Sturm Graz 
Edin Džeko (đội trưởng) 17 tháng 3 năm 1986 (28 tuổi) 69 38 Manchester City
Vedad Ibišević 6 tháng 8 năm 1984 (tuổi 30) 62 24  Bewegungsspiele Stuttgart 
Ermin Zec 18 tháng 2 năm 1988 (26 tuổi) 9 1  Bewegungsspiele Stuttgart 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]