Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria
| Bulgaria | |||
| Tên khác | Sư tử, Ba màu | ||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Bulgaria | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Trợ lý | |||
| Đội trưởng | Stilian Petrov | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Borislav Mikhailov (102) | ||
| Vua phá lưới | Dimitar Berbatov (48) | ||
| Mã FIFA | BUL | ||
| Xếp hạng FIFA | 52 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 4 (7.1994) | ||
| Thấp nhất | 58 (8.2002) | ||
| Hạng Elo | 39 (11.4.2011) | ||
| Elo cao nhất | 7 (tháng 8, 1969) | ||
| Elo thấp nhất | 63 (tháng 10, 1953, tháng 8, 1954) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Áo (Viên, Áo; 21 tháng 5, 1924) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Bungary (Sofia, Bulgaria, 1957) Bungary (Thành phố Mexico, Mexico; tháng 10, 1968 Bungary (Sofia, Bulgaria; 14 tháng 10, 1982) |
|||
| Trận thua đậm nhất Bản mẫu:Fb-rtTây Ban Nha 1931 13 - 0 (Madrid, Tây Ban Nha; 21 tháng 5, 1933) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 7 (lần đầu vào năm 1962) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng tư, 1994 | ||
| Giải vô địch bóng đá châu Âu | |||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 1996) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1996 và 2004 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria là đội tuyển cấp quốc gia của Bulgaria do Liên đoàn bóng đá Bulgaria quản lí. Thành tích tốt nhất của đội tuyển ở giải vô địch thế giới là hạng tư năm 1994, khi Bulgaria đánh bại đương kim vô địch Đức ở tứ kết.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Bulgaria xuất hiện lần đầu tiên tại vòng chung kết một giải vô địch thế giới là năm 1962 tại Chile, nhưng không vượt qua được vòng đấu bảng. Bulgaria lọt vào 3 vòng chung kết tiếp theo: 1966 tại Anh, 1970 tại Mexico, 1974 tại Tây Đức nhưng đều thất bại ngay ở vòng bảng. Lần đầu tiên họ vào được vòng đấu loại trực tiếp là năm 1986 tại Mexico, nhưng thất bại trước chủ nhà ở vòng 2.
Một trong những thời khắc đáng nhớ nhất trong lịch sử bóng đá Bulgaria là ngày 17 tháng 11 năm 1993, khi Emil Kostadinov ghi 2 bàn vào lưới Pháp tại Paris để lọt vào vòng chung kết World Cup 1994 tại Mỹ. Dưới sự chỉ đạo của huấn luyên viên Dimitar Penev, các cầu thủ Bulgaria với các ngôi sao như Hristo Stoichkov, Iordan Letchkov và Krassimir Balakov (với các cầu thủ tài năng khác tạo nên Thế hệ vàng của Bulgaria), đã gây ấn tượng mạnh, đặc biệt là việc đánh bại đương kim vô địch Đức 2-1 ở tứ kết. Hàng triệu người Bulgaria đã ăn mừng chiến thắng tại thủ đô Sofia và các thành phố khác ở Bulgaria. Vào đến bán kết, Bulgaria gặp Ý, và thua trong một trận đấu có những quyết định gây tranh cãi của trọng tài. Hristo Stoichkov giành được danh hiệu Vua phá lưới của giải đấu với 6 bàn thắng.
Năm 1996, Bulgaria lọt vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu lần đầu tiên, tuy nhiên không vượt qua được vòng bảng. Đội tuyển năm 1996 được đánh giá còn mạnh hơn năm 1994, và họ không vượt qua được vòng bảng chỉ do thiếu may mắn. Bulgaria sau khi hoà 1-1 với Tây Ban Nha (với một bàn thắng đẹp của Stoichkov không được công nhận) và thắng Romania 1-0, đã chơi tốt nhưng thất bại ở trận đấu thứ ba và cũng là quyết định gặp đối thủ rất mạnh Pháp (đội bóng vô địch thế giới 2 năm sau đó) 1-3. Cùng thời điểm đó Tây Ban Nha vượt qua đội bóng đã bị loại Romania 2-1 và Bulgaria xếp thứ ba trong bảng, bị loại khỏi giải.
Người Bulgaria không tái lập lại được thành tích vào bán kết ở World Cup tiếp theo (1998). Bulgaria chỉ có một trận hoà không bàn thắng với Paraguay và thua trước Nigeria và Tây Ban Nha. Giải đấu này đánh dấu sự kết thúc của Thế hệ vàng.
Giải đấu lớn sau đó Bulgaria lọt vào vòng chung kết là Euro 2004. Tuy nhiên họ gây thất vọng khi thua cả 3 trận ở vòng bảng và lại một lần nữa ra về từ vòng bảng.
Bulgaria cũng từng vô địch Cúp Balkan (Cúp bóng đá trong khu vực Balkan) 4 lần.
Thành tích tại các giải đấu [sửa]
Giải vô địch thế giới [sửa]
| Năm | Thành tích | Thứ hạng* |
Số trận |
Thắng | Hòa** | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 | Không tham dự | - | - | - | - | - | - | - |
| 1934 | Bỏ cuộc ở vòng loại | - | - | - | - | - | - | - |
| 1938 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | - |
| 1950 | Không tham dự | - | - | - | - | - | - | - |
| 1954 đến 1958 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | - |
| Vòng 1 | 15 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | |
| Vòng 1 | 15 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 8 | |
| Vòng 1 | 13 | 3 | 0 | 1 | 2 | 5 | 9 | |
| Vòng 1 | 12 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 5 | |
| 1978 đến 1982 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | - |
| Vòng 2 | 15 | 4 | 0 | 2 | 2 | 2 | 6 | |
| 1990 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | - |
| Bán kết | 4 | 7 | 3 | 1 | 3 | 10 | 11 | |
| Vòng 1 | 29 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | |
| 2002 đến 2010 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | - |
| Tổng cộng | 7/17 | 1 lần hạng 4 |
26 | 3 | 8 | 15 | 22 | 53 |
- *Thứ hạng không chính thức dựa trên vòng đấu mà đội bóng lọt vào và điểm số đạt được với các đội bóng cùng vào một vòng đấu.
- **Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.
Giải vô địch châu Âu [sửa]
| Năm | Thành tích | Số trận | Thắng | Hòa* | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1960 đến 1992 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | |
| 2000 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 9 | |
| 2008 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - |
| 2012 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - |
| Tổng cộng | 2 lần vòng 1 | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 13 |
Đội hình hiện tại [sửa]
Đây là đội hình triệu tập cho các trận đấu tại vòng loại Euro 2012 với Anh và Thụy Sĩ ngày 2 và 6 tháng 9 năm 2011.[1]
Cầu thủ [sửa]
Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất [sửa]
Tính đến 14 tháng 10 năm 2009, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Bulgaria nhiều lần nhất là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số trận | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Borislav Mihaylov | 1983–1998 | 102 | 0 |
| 2 | Stiliyan Petrov | 1998–nay | 97 | 8 |
| 3 | Hristo Bonev | 1967–1979 | 96 | 47 |
| 4 | Krasimir Balakov | 1988–2003 | 92 | 16 |
| 5 | Dimitar Penev | 1965–1974 | 90 | 2 |
| 6 | Radostin Kishishev | 1996–2009 | 88 | 1 |
| 7 | Hristo Stoichkov | 1986–1999 | 83 | 37 |
| 8 | Nasko Sirakov | 1983–1996 | 82 | 23 |
| 9 | Martin Petrov | 1999–nay | 80 | 19 |
| 10 | Zlatko Yankov | 1989–1999 | 80 | 4 |
| 11 | Ayan Sadakov | 1981–1991 | 79 | 9 |
| 12 | Dimitar Berbatov | 1999–2010 | 77 | 48 |
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất [sửa]
Tính đến 14 tháng 10 năm 2009, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Bulgaria là:
| # | Họ tên | Năm thi đấu | Số bàn thắng | Số trận |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Dimitar Berbatov | 1999–2010 | 48 | 77 |
| 2 | Hristo Bonev | 1967–1979 | 47 | 96 |
| 3 | Hristo Stoichkov | 1987–1999 | 37 | 83 |
| 4 | Emil Kostadinov | 1988–1998 | 26 | 70 |
| 5 | Petar Zhekov | 1963–1972 | 25 | 44 |
| 6 | Ivan Kolev | 1950–1963 | 25 | 75 |
| 7 | Atanas Mihaylov | 1970–1981 | 23 | 45 |
| 8 | Nasko Sirakov | 1983–1996 | 23 | 82 |
| 9 | Dimitar Milanov | 1948–1959 | 20 | 39 |
| 10 | Georgi Asparuhov | 1962–1970 | 19 | 50 |
| 11 | Dinko Dermendzhiev | 1966–1977 | 19 | 58 |
| 12 | Martin Petrov | 1999–nay | 19 | 80 |
Sân vận động [sửa]
Đội tuyển bóng đá Bulgaria thường chọn sân vận động quốc gia Vasil Levski làm sân nhà. Sân có sức chứa 43 634 khán giả. Sân Vasil Levski chính thức khánh thành năm 1953 và được sửa chữa hai lần vào các năm 1966 và 2002. Sân có đủ tiêu chuẩn để tổ chức các trận đấu chung kết các Cúp bóng đá của UEFA. Ngoài các trận đấu của đội tuyển Bulgaria, sân còn tổ chức các trận chung kết Cúp bóng đá Bulgaria, cũng như là các cuộc đấu điền kinh.
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria. |
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>