Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Burkina Faso

Huy hiệu

Tên khác Les Etalons
(Ngựa đực)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Burkina Faso
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Burkina Faso Paul Put
Ghi bàn nhiều nhất Moumouni Dagano (31)
Sân nhà Sân vận động 4 tháng 8
Mã FIFA BFA
Xếp hạng FIFA 58 (8.2014)
Cao nhất 37 (10.2010, 6.2011)
Thấp nhất 127 (12.1993)
Hạng Elo 72 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Thượng Volta  5 - 4  Gabon
(Madagascar; 13 tháng 4, 1960)
Trận thắng đậm nhất
Burkina Faso  4 - 0  Mozambique
(Ouagadougou, Burkina Faso; 7 tháng 6, 2003)
Trận thua đậm nhất
Algérie  7 - 0  Thượng Volta
(Algérie; 30 tháng 8, 1981)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1978)
Kết quả tốt nhất Hạng nhì (2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Burkina Faso là đội tuyển cấp quốc gia của Liên đoàn bóng đá Burkina Faso và đại diện cho Burkina Faso trên bình diện quốc tế.Huấn luyện viên hiện nay của đội là Paul Put.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Không tham dự
  • 1986 - Không tham dự
  • 1990 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso vốn không phải là đội mạnh trong khu vực. Đội đã 9 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên 7 lần bị loại ngay từ vòng bảng. Hai lần còn lại, đội xếp thứ tư vào năm 1998 khi làm chủ nhà và thành công nhất là năm 2013, đội lọt vào chung kết dù không được đánh giá cao trước khi giải diễn ra.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 9
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1965 Không tham dự
1968 Vòng loại
1970 đến 1972 Bỏ cuộc 3
1974 Vòng loại
1976 Không tham dự
Ghana 1978 Vòng bảng 8 / 8 3 0 0 3 2 9
1980 Không tham dự
1982 Vòng loại
1984 đến 1988 Không tham dự
1990 đến 1992 Vòng loại
1994 Bỏ cuộc
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 15 / 15 3 0 0 3 3 9
Burkina Faso 1998 Hạng tư 4 / 16 6 2 2 2 8 9
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 15 / 16 3 0 1 2 4 8
Mali 2002 Vòng bảng 13 / 16 3 0 1 2 2 4
Tunisia 2004 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 1 6
2006 đến 2008 Vòng loại
Angola 2010 Vòng bảng 13 / 15 2 0 1 1 0 1
Gabon Guinea Xích đạo 2012 Vòng bảng 14 / 16 3 0 0 3 2 6
Cộng hòa Nam Phi 2013 Á quân 2 / 16 6 2 3 1 7 3
Tổng cộng 1 lần á quân 32 4 9 19 29 55
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách của đội tuyển tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2013 [1].

(Số liệu thống kê tính đến 10 tháng 2 năm 2013.)

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Daouda Diakité 30 tháng 3, 1983 (31 tuổi) 31 0 Bỉ Lierse
16 TM Abdoulaye Soulama 19 tháng 11, 1979 (34 tuổi) 42 0 Ghana Asante Kotoko
23 TM Germain Sanou 26 tháng 5, 1992 (22 tuổi) 8 0 Pháp Saint-Étienne
3 HV Henri Traoré 13 tháng 4, 1983 (31 tuổi) 5 0 Ghana Ashanti Gold
4 HV Bakary Koné 27 tháng 4, 1988 (26 tuổi) 32 0 Pháp Lyon
7 HV Florent Rouamba 31 tháng 12, 1986 (27 tuổi) 40 1 Moldova Sheriff Tiraspol
8 HV Paul Kéba Koulibaly 24 tháng 3, 1986 (28 tuổi) 40 0 România Dinamo Bucuresti
12 HV Saïdou Panandétiguiri 22 tháng 3, 1984 (30 tuổi) 53 2 Bỉ Royal Antwerp
14 HV Benjamin Balima 20 tháng 3, 1985 (29 tuổi) 18 2 Moldova Sheriff Tiraspol
5 TV Mohamed Koffi 30 tháng 12, 1986 (27 tuổi) 29 2 Ai Cập PetroJet
6 TV Djakaridja Koné 22 tháng 7, 1986 (28 tuổi) 16 1 Pháp Évian
11 TV Jonathan Pitroipa 12 tháng 4, 1986 (28 tuổi) 40 6 Pháp Rennes
13 TV Issouf Ouattara 7 tháng 10, 1988 (24 tuổi) 7 1 Bulgaria Chernomorets Burgas
17 TV Ali Rabo 6 tháng 6, 1986 (28 tuổi) 5 0 Ai Cập El-Shorta
18 TV Charles Kaboré 9 tháng 2, 1988 (26 tuổi) 43 2 Nga Kuban Krasnodar
20 TV Wilfried Sanou 16 tháng 3, 1984 (30 tuổi) 23 3 Nhật Bản Kyoto Sanga
21 TV Abdou Razack Traoré 28 tháng 12, 1988 (25 tuổi) 15 1 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantepspor
2 Hugues-Wilfried Dah 10 tháng 7, 1986 (28 tuổi) 4 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Thaid
9 Moumouni Dagano (c) 3 tháng 1, 1981 (33 tuổi) 61 24 Qatar Al-Sailiya
10 Alain Traoré 31 tháng 12, 1988 (25 tuổi) 29 15 Pháp FC Lorient
15 Aristide Bancé 19 tháng 9, 1984 (30 tuổi) 30 6 Đức FC Augsburg
19 Pan Pierre Koulibaly 24 tháng 3, 1986 (28 tuổi) 4 0 Bỉ Sint-Niklaas
22 Prejuce Nakoulma 21 tháng 4, 1987 (27 tuổi) 11 2 Ba Lan Górnik Zabrze

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Burkina Faso name squad for CAR return StarAfrica.com. 2 October 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]