Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Estonia

Huy hiệu

Tên khác Sinisärgid (Sơ mi xanh)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Estonia
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Flag of Estonia (bordered).svg Tarmo Rüütli
Đội trưởng Mart Poom
Thi đấu nhiều nhất Martin Reim (156)
Vua phá lưới Andres Oper (33)
Sân nhà Sân vận động A. Le Coq
Mã FIFA EST
Xếp hạng FIFA 74 (4.2011)
Cao nhất 60 (tháng 12, 2002)
Thấp nhất 135 (tháng 2, 1996)
Hạng Elo 91 (11.4.2011)
Elo cao nhất 51 (tháng 8, 1927)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Flag of Estonia (bordered).svg Estonia 0 - 6 Phần Lan Flag of Finland (bordered).svg
(Helsinki, Finland; 17 tháng 10, 1920)
Trận thắng đậm nhất
Flag of Lithuania.svg Litva 0 - 6 Estonia Flag of Estonia (bordered).svg
(Kaunas, Litva; 24 tháng 6, 1923)
Flag of Estonia (bordered).svg Estonia 6 - 0 Litva Flag of Lithuania.svg
(Tallinn, Estonia; 26 tháng 7, 1928)
Trận thua đậm nhất
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan 10 - 2 Estonia Flag of Estonia (bordered).svg
(Helsinki, Finland; 11 tháng 8, 1922)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Estonia là đội tuyển cấp quốc gia của Estonia do Hiệp hội bóng đá Estonia quản lí. Họ thi đấu trận đấu quốc tế đầu tiên vào năm 1920. Năm 1940 Estonia sáp nhập vào Liên Xô và tuyên bố tách khỏi Liên Xô, là một quốc gia độc lập năm 1991. Sau khi tuyên bố độc lập, Estonia có trận đấu quốc tế đầu tiên gặp Litva tại Cúp Baltic ngày 15 tháng 11 năm 1991. Tuy nhiên trận đấu quốc tế đầu tiên được FIFA công nhận là trận hòa Slovenia ngày 3 tháng 6 năm 1992 1-1 tại Tallinn. Sân nhà của Estonia là sân A. Le CoqTallinn.

Mục lục

[sửa] Lịch sử hiện tại

Sau khi Estonia tuyên bố độc lập, đội tuyển quốc gia của họ là đội yếu nhất trong ba đội vùng Baltic, có những trận thua đậm như 1-7 trước Croatia tại vòng loại Euro 1996.

[sửa] Thành tích tại các giải đấu

[sửa] Giải vô địch thế giới

  • 1930 - Không tham dự
  • 1934 đến 1938 - Không vượt qua vòng loại
  • 1950 đến 1990 - Không tham dự, là một phần của Liên Xô
  • 1994 đến 2006 - Không vượt qua vòng loại

[sửa] Giải vô địch châu Âu

[sửa] Cầu thủ

[sửa] Các cầu thủ chơi nhiều trận nhất

Cầu thủ Thời gian Số lần khoác áo đội tuyển (bàn thắng)
Martin Reim 1992-2007 150 (14)
Marko Kristal 1991-2005 143 (9)
Mart Poom 1991-nay 112 (0)
Andres Oper 1995-nay 105 (32)
Kristen Viikmäe 1997-nay 103 (14)
Indrek Zelinski 1994-2006 101 (26)
Sergei Terehhov 1997-nay 92 (5)
Marek Lemsalu 1991-2004 86 (3)
Urmas Kirs 1991-2000 80 (5)
Teet Allas ???-nay 71 (2)

[sửa] Các cầu thủ ghi bàn nhiều nhất

Cầu thủ Thời gian Bàn thắng (số lần khoác áo đội tuyển)
Andres Oper 1995-nay 32 (102)
Eduard Ellman-Eelma 1921-1935 26 (58)
Indrek Zelinski 1994-nay 26 (101)
Richard Kuremaa 1933-1940 18 (42)
Arnold Pihlak 1920-1931 17 (44)
Georg Siimenson 1932-1939 14 (42)
Kristen Viikmäe 1997-nay 14 (97)
Martin Reim 1992-nay 14 (147)

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác